Ngữ văn 12
Ngữ vănLớp 12Bài 9. Văn học và cuộc đời

Tri thức ngữ văn

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được tiếp nhận văn học, giá trị sống, hình thức và tư tưởng vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Tiếp nhận văn học. Quá trình người đọc tạo cách hiểu có căn cứ từ cấu trúc văn bản và kinh nghiệm. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Giá trị sống. Điều được coi trọng, cần xét trong hoàn cảnh và hệ quả của lựa chọn. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Hình thức và tư tưởng. Cách tổ chức tác phẩm tham gia tạo ý nghĩa, không chỉ là lớp trang trí bên ngoài. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Tình huống nguyên gốc: Huy đạt giải thiết kế nhưng phát hiện mẫu của mình khó dùng với người cao tuổi. Bạn muốn giữ nguyên bản từng đoạt giải; Huy đề nghị thử với người dùng và sửa dù có thể phải bỏ phần trang trí đẹp nhất.

Phân tích hoàn chỉnh: Đánh giá thành công cần tiêu chí. Giải thưởng ghi nhận một thời điểm, còn phản hồi người dùng cho biết một giới hạn mới. Văn học có thể gợi câu hỏi về trách nhiệm ấy, nhưng cách giải quyết phải dựa vào hoàn cảnh thực tế.

Sản phẩm vận dụng hoàn chỉnh:
Huy không xem giải thưởng là bằng chứng sản phẩm đã phù hợp với mọi người. Khó khăn của người cao tuổi đưa ra một tiêu chí mới: khả năng sử dụng thực tế. Việc chấp nhận sửa cả phần trang trí đẹp cho thấy bạn ưu tiên ích lợi của người dùng hơn giữ danh hiệu. Lựa chọn ấy thể hiện trách nhiệm bằng hành động, không chỉ bằng lời tự nhận. Tôi dùng tiêu chí sử dụng để đánh giá, nhưng chưa kết luận bản sửa sẽ thành công vì tình huống chưa có kết quả thử.

Khái niệm chính

Tiếp nhận văn học
Quá trình người đọc tạo cách hiểu có căn cứ từ cấu trúc văn bản và kinh nghiệm.
Giá trị sống
Điều được coi trọng, cần xét trong hoàn cảnh và hệ quả của lựa chọn.
Hình thức và tư tưởng
Cách tổ chức tác phẩm tham gia tạo ý nghĩa, không chỉ là lớp trang trí bên ngoài.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Viết một phiếu nhận định 4–6 câu về lựa chọn của Huy, có tiêu chí đánh giá và một giới hạn.

    Xem lời giải

    Huy không xem giải thưởng là bằng chứng sản phẩm đã phù hợp với mọi người. Khó khăn của người cao tuổi đưa ra một tiêu chí mới: khả năng sử dụng thực tế. Việc chấp nhận sửa cả phần trang trí đẹp cho thấy bạn ưu tiên ích lợi của người dùng hơn giữ danh hiệu. Lựa chọn ấy thể hiện trách nhiệm bằng hành động, không chỉ bằng lời tự nhận. Tôi dùng tiêu chí sử dụng để đánh giá, nhưng chưa kết luận bản sửa sẽ thành công vì tình huống chưa có kết quả thử.

Ghi nhớ

Tiếp nhận văn học → Giá trị sống → Hình thức và tư tưởng: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Tình huống nguyên gốc: Huy đạt giải thiết kế nhưng phát hiện mẫu của mình khó dùng với người cao tuổi. Bạn muốn giữ nguyên bản từng đoạt giải; Huy đề nghị thử với người dùng và sửa dù có thể phải bỏ phần trang trí đẹp nhất.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
    2. 2Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
    3. 3Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
    4. 4Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Dùng khái niệm “Giá trị sống” giải thích một chi tiết của ngữ liệu; chỉ rõ chi tiết, không chỉ chép định nghĩa.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Đề xuất một cách diễn đạt hoặc một thao tác làm rõ vấn đề trong ngữ liệu. Giải thích lợi ích và điều cần tránh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn phản hồi 4–6 câu cho người đang học bài này: nêu một phát hiện có căn cứ và một giới hạn cần giữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Viết một phiếu nhận định 4–6 câu về lựa chọn của Huy, có tiêu chí đánh giá và một giới hạn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay