Ngữ văn 12
Ngữ vănLớp 12Bài 9. Văn học và cuộc đời

Thuyết trình về một vấn đề liên quan đến cơ hội và thách thức đối với đất nước

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được luận điểm nói, lắng nghe chủ động, phản hồi có căn cứ vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Luận điểm nói. Ý chính được phát biểu sớm, có dấu hiệu chuyển ý để người nghe theo dõi. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Lắng nghe chủ động. Ghi luận điểm, bằng chứng và câu hỏi thay vì chỉ chờ đến lượt nói. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Phản hồi có căn cứ. Nhắc đúng ý người nói trước khi hỏi, bổ sung hoặc phản biện, không công kích cá nhân. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Thời lượng gợi ý: 3–5 phút trình bày, 2 phút hỏi đáp. Bản viết là kịch bản tập nói, không phải tệp âm thanh; bài này không giả định có bản thu. Khi dùng bảng, đọc tên biến, đơn vị và phạm vi số liệu; không đọc mọi ô.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Phan Cẩm Thượng bắt đầu từ hình ảnh xe thồ chở đồ đan ra chợ để giới thiệu một nghề gắn lâu đời với sinh hoạt nông thôn. Tre, nứa và mây được mô tả theo tính chất, nguồn nguyên liệu và các khâu chuẩn bị như chẻ, vót, làm vành. Từ đó văn bản phân loại vật dụng theo công năng: rá đan khít giữ gạo, rổ đan thưa cho rau và nước thoát; thúng, bồ, cót đáp ứng nhu cầu chứa lớn; giần, sàng, nong, nia phục vụ chế biến và phơi nông sản. Các loại hom, giỏ, dụng cụ đánh bắt, bu gà và đồ gia dụng mở rộng phạm vi sử dụng. Kĩ thuật đan phát triển từ kiểu đơn giản đến kiểu phức tạp, đòi hỏi kinh nghiệm, kiên nhẫn, sức khỏe và thẩm mĩ. Một gia đình xưa có thể dùng tre cho cả nhà cửa, giường, bàn ghế và đồ nhỏ; đồ hỏng được sửa hoặc thay. Mây bổ sung độ mềm, độ dai cho dây và vòng, còn vật liệu địa phương như lá cọ, lá dừa, bẹ ngô, gai kết hợp với tre. Những ví dụ và hình ảnh hiện vật trong bản in dựng lại văn minh vật chất, từ lao động và tiết kiệm đến phong tục, ngôn ngữ và bản sắc vùng miền.

Phân tích hoàn chỉnh: Chào thầy cô và các bạn. Tôi xin trình bày về gìn giữ nghề thủ công trong môi trường số: cơ hội và thách thức đối với đất nước. Mục đích là chỉ ra một cách hiểu có căn cứ, đồng thời nói rõ điều chưa đủ dữ liệu để kết luận.

Một hồ sơ trực tuyến rõ nguồn có thể giải thích vật liệu, công dụng và người làm. Người ở xa hiểu vì sao rá cần nan khít, rổ cần thoát nước; sản phẩm không bị giới thiệu chỉ như đồ trang trí hoài cổ. Người thợ cũng có cơ hội kể câu chuyện công việc bằng tiếng nói của mình.

Thách thức là hình ảnh bị sao chép, thông tin bị làm đẹp quá mức hoặc mẫu mã bị ép theo trào lưu ngắn hạn. Một trang bán hàng nhiều lượt xem không chứng minh thu nhập ổn định của người thợ. Chuyển đổi số còn cần năng lực ghi nguồn, giao tiếp, tính chi phí và bảo vệ quyền của người tạo.

Học sinh có thể góp phần bằng hồ sơ nhỏ, được người có liên quan đồng ý, phân biệt điều quan sát với điều suy đoán. Không cần hứa một dự án lớp sẽ cứu cả nghề. Làm một việc đúng giới hạn, tôn trọng chủ thể văn hóa và kiểm tra thông tin là bước thực tế để biến cơ hội thành giá trị lâu dài.

Từ những điểm trên, tôi rút ra: Câu hỏi cần tiếp tục là ai quyết định cách truyền thông và ai hưởng lợi. Khi người thực hành nghề được tham gia, công nghệ có thể hỗ trợ sự tiếp nối; nếu họ bị biến thành phông nền, một hoạt động nhân danh bảo tồn lại có thể làm nghèo đời sống văn hóa. Xin người nghe ghi một dấu hiệu ủng hộ nhận định và một câu hỏi cần làm rõ.

Câu hỏi của người nghe: Nhận xét này có áp dụng cho mọi trường hợp không? Trả lời: Không. Tôi giữ kết luận trong phạm vi ngữ liệu đã nêu; trường hợp mới cần đối chiếu riêng. Cảm ơn các bạn đã lắng nghe.

Khái niệm chính

Luận điểm nói
Ý chính được phát biểu sớm, có dấu hiệu chuyển ý để người nghe theo dõi.
Lắng nghe chủ động
Ghi luận điểm, bằng chứng và câu hỏi thay vì chỉ chờ đến lượt nói.
Phản hồi có căn cứ
Nhắc đúng ý người nói trước khi hỏi, bổ sung hoặc phản biện, không công kích cá nhân.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Xử lí trọn vẹn tình huống đã cho.

    Xem lời giải

    Chào thầy cô và các bạn. Tôi xin trình bày về gìn giữ nghề thủ công trong môi trường số: cơ hội và thách thức đối với đất nước. Mục đích là chỉ ra một cách hiểu có căn cứ, đồng thời nói rõ điều chưa đủ dữ liệu để kết luận.

    Một hồ sơ trực tuyến rõ nguồn có thể giải thích vật liệu, công dụng và người làm. Người ở xa hiểu vì sao rá cần nan khít, rổ cần thoát nước; sản phẩm không bị giới thiệu chỉ như đồ trang trí hoài cổ. Người thợ cũng có cơ hội kể câu chuyện công việc bằng tiếng nói của mình.

    Thách thức là hình ảnh bị sao chép, thông tin bị làm đẹp quá mức hoặc mẫu mã bị ép theo trào lưu ngắn hạn. Một trang bán hàng nhiều lượt xem không chứng minh thu nhập ổn định của người thợ. Chuyển đổi số còn cần năng lực ghi nguồn, giao tiếp, tính chi phí và bảo vệ quyền của người tạo.

    Học sinh có thể góp phần bằng hồ sơ nhỏ, được người có liên quan đồng ý, phân biệt điều quan sát với điều suy đoán. Không cần hứa một dự án lớp sẽ cứu cả nghề. Làm một việc đúng giới hạn, tôn trọng chủ thể văn hóa và kiểm tra thông tin là bước thực tế để biến cơ hội thành giá trị lâu dài.

    Từ những điểm trên, tôi rút ra: Câu hỏi cần tiếp tục là ai quyết định cách truyền thông và ai hưởng lợi. Khi người thực hành nghề được tham gia, công nghệ có thể hỗ trợ sự tiếp nối; nếu họ bị biến thành phông nền, một hoạt động nhân danh bảo tồn lại có thể làm nghèo đời sống văn hóa. Xin người nghe ghi một dấu hiệu ủng hộ nhận định và một câu hỏi cần làm rõ.

    Câu hỏi của người nghe: Nhận xét này có áp dụng cho mọi trường hợp không? Trả lời: Không. Tôi giữ kết luận trong phạm vi ngữ liệu đã nêu; trường hợp mới cần đối chiếu riêng. Cảm ơn các bạn đã lắng nghe.

Ghi nhớ

Luận điểm nói → Lắng nghe chủ động → Phản hồi có căn cứ: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Phan Cẩm Thượng bắt đầu từ hình ảnh xe thồ chở đồ đan ra chợ để giới thiệu một nghề gắn lâu đời với sinh hoạt nông thôn. Tre, nứa và mây được mô tả theo tính chất, nguồn nguyên liệu và các khâu chuẩn bị như chẻ, vót, làm vành. Từ đó văn bản phân loại vật dụng theo công năng: rá đan khít giữ gạo, rổ đan thưa cho rau và nước thoát; thúng, bồ, cót đáp ứng nhu cầu chứa lớn; giần, sàng, nong, nia phục vụ chế biến và phơi nông sản. Các loại hom, giỏ, dụng cụ đánh bắt, bu gà và đồ gia dụng mở rộng phạm vi sử dụng. Kĩ thuật đan phát triển từ kiểu đơn giản đến kiểu phức tạp, đòi hỏi kinh nghiệm, kiên nhẫn, sức khỏe và thẩm mĩ. Một gia đình xưa có thể dùng tre cho cả nhà cửa, giường, bàn ghế và đồ nhỏ; đồ hỏng được sửa hoặc thay. Mây bổ sung độ mềm, độ dai cho dây và vòng, còn vật liệu địa phương như lá cọ, lá dừa, bẹ ngô, gai kết hợp với tre. Những ví dụ và hình ảnh hiện vật trong bản in dựng lại văn minh vật chất, từ lao động và tiết kiệm đến phong tục, ngôn ngữ và bản sắc vùng miền.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
    2. 2Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
    3. 3Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
    4. 4Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Soạn lời mở đầu và hai dấu hiệu chuyển ý cho bài trình bày về gìn giữ nghề thủ công trong môi trường số: cơ hội và thách thức đối với đất nước.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Lập phiếu nghe gồm luận điểm, một bằng chứng và một câu hỏi kiểm tra phạm vi; dùng ngữ liệu đã cho.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một lượt hỏi và một lượt trả lời có phản hồi thực chất về giới hạn nguồn hoặc bằng chứng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Thực hiện bài nói hoặc cuộc trao đổi hoàn chỉnh theo chủ đề đã cho; nếu nộp chữ, nộp toàn bộ kịch bản và một lượt hỏi đáp. Người nghe chấm theo tiêu chí, không chấm tự động.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay