Ngữ văn 12
Ngữ vănLớp 12Bài 9. Văn học và cuộc đời

Thực hành tiếng Việt: Giữ gìn và phát triển tiếng Việt

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được chuẩn xác, làm giàu hợp lí, trách nhiệm ngôn ngữ vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Chuẩn xác. Dùng từ, cấu trúc và dấu câu giúp người đọc hiểu đúng nội dung cần truyền đạt. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Làm giàu hợp lí. Tiếp nhận từ mới hoặc tạo cách diễn đạt đáp ứng nhu cầu nhưng phải rõ và phù hợp. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Trách nhiệm ngôn ngữ. Tôn trọng người tiếp nhận, không dùng tiếng Việt để làm nhục hoặc cố ý gây hiểu lầm. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Thông báo nguyên gốc: “Event đổi book start 3pm, ai join thì ib.” Nhiệm vụ là thông báo tới cả học sinh và phụ huynh, trong đó có người không quen những chữ viết tắt trên.

Phân tích hoàn chỉnh: Sửa: “Buổi đổi sách bắt đầu lúc 15 giờ. Người muốn tham gia vui lòng nhắn cho nhóm tổ chức.” Cần bổ sung ngày, địa điểm và địa chỉ liên hệ nếu chưa có ở phần khác. Không phải mọi từ vay mượn đều sai; vấn đề là khả năng hiểu và sự phù hợp với đối tượng cụ thể.

Sản phẩm vận dụng hoàn chỉnh:
Bản sửa theo thông tin hiện có: Buổi đổi sách bắt đầu lúc 15 giờ. Người muốn tham gia vui lòng nhắn cho nhóm tổ chức. Bản này thay các từ và chữ viết tắt khó hiểu bằng cách diễn đạt người nhận dễ tiếp cận hơn. Trước khi công bố, ban tổ chức còn phải xác nhận ngày, địa điểm và địa chỉ nhắn tin; đề chưa cho nên không được tự điền như dữ kiện đã biết. Tôi giữ 15 giờ và đổi lời theo đối tượng, không kết luận mọi từ nước ngoài đều phải loại bỏ.

Khái niệm chính

Chuẩn xác
Dùng từ, cấu trúc và dấu câu giúp người đọc hiểu đúng nội dung cần truyền đạt.
Làm giàu hợp lí
Tiếp nhận từ mới hoặc tạo cách diễn đạt đáp ứng nhu cầu nhưng phải rõ và phù hợp.
Trách nhiệm ngôn ngữ
Tôn trọng người tiếp nhận, không dùng tiếng Việt để làm nhục hoặc cố ý gây hiểu lầm.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Viết lại thông báo bằng tiếng Việt rõ cho học sinh và phụ huynh; chỉ dùng dữ kiện được cho và giải thích phần nào còn phải xác nhận trước khi công bố.

    Xem lời giải

    Bản sửa theo thông tin hiện có: Buổi đổi sách bắt đầu lúc 15 giờ. Người muốn tham gia vui lòng nhắn cho nhóm tổ chức. Bản này thay các từ và chữ viết tắt khó hiểu bằng cách diễn đạt người nhận dễ tiếp cận hơn. Trước khi công bố, ban tổ chức còn phải xác nhận ngày, địa điểm và địa chỉ nhắn tin; đề chưa cho nên không được tự điền như dữ kiện đã biết. Tôi giữ 15 giờ và đổi lời theo đối tượng, không kết luận mọi từ nước ngoài đều phải loại bỏ.

Ghi nhớ

Chuẩn xác → Làm giàu hợp lí → Trách nhiệm ngôn ngữ: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Thông báo nguyên gốc: “Event đổi book start 3pm, ai join thì ib.” Nhiệm vụ là thông báo tới cả học sinh và phụ huynh, trong đó có người không quen những chữ viết tắt trên.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
    2. 2Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
    3. 3Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
    4. 4Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Dùng khái niệm “Chuẩn xác” giải thích một chi tiết của ngữ liệu; chỉ rõ chi tiết, không chỉ chép định nghĩa.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Đề xuất một cách diễn đạt hoặc một thao tác làm rõ vấn đề trong ngữ liệu. Giải thích lợi ích và điều cần tránh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn phản hồi 4–6 câu cho người đang học bài này: nêu một phát hiện có căn cứ và một giới hạn cần giữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Viết lại thông báo bằng tiếng Việt rõ cho học sinh và phụ huynh; chỉ dùng dữ kiện được cho và giải thích phần nào còn phải xác nhận trước khi công bố.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay