Ngữ văn 12
Ngữ vănLớp 12Bài 9. Văn học và cuộc đời

Củng cố, mở rộng

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được tiếp nhận văn học, giá trị sống, hình thức và tư tưởng vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Tiếp nhận văn học. Quá trình người đọc tạo cách hiểu có căn cứ từ cấu trúc văn bản và kinh nghiệm. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Giá trị sống. Điều được coi trọng, cần xét trong hoàn cảnh và hệ quả của lựa chọn. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Hình thức và tư tưởng. Cách tổ chức tác phẩm tham gia tạo ý nghĩa, không chỉ là lớp trang trí bên ngoài. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Bảng tự kiểm: Với mỗi văn bản, ghi thể loại, dữ kiện trung tâm, dấu hiệu hình thức và một nhận định có thể chứng minh. Khi so sánh, dùng cùng tiêu chí nhưng không ép các thể loại khác nhau vào cùng cách đọc.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Vội vàng (Xuân Diệu, thơ trữ tình): Bài thơ mở đầu bằng khát vọng giữ nắng và gió để vẻ đẹp, hương sắc không phai. Từ mong muốn không thể thực hiện ấy, cái tôi trữ tình dựng bức tranh cuộc sống hiện tại đầy sức hấp dẫn: ong bướm, hoa lá, chim chóc, ánh sáng và buổi sớm đều trở nên gần gũi với tình yêu. Niềm vui lập tức đi cùng sự sốt ruột, vì người nói nhận ra thời gian đang trôi ngay trong lúc mùa xuân mới đến. Phần giữa lập luận rằng mùa có thể trở lại nhưng tuổi trẻ của một người không trở lại nguyên vẹn; đời người hữu hạn trước trời đất, khiến cảnh vật cũng nhuốm cảm giác chia lìa. Các câu hỏi và tiếng cảm thán diễn tả nỗi tiếc nuối trước sự tàn phai. Đoạn cuối đổi sang nhịp thúc giục, liên tiếp những động từ mạnh biểu lộ ước muốn đón nhận trọn vẹn thiên nhiên, tình yêu và tuổi trẻ khi chúng còn hiện hữu. Mạch cảm xúc đi từ say mê đến âu lo rồi thành lựa chọn sống tích cực. Tác phẩm đề cao trải nghiệm hiện tại có ý thức, không phải lời cổ vũ hưởng thụ liều lĩnh hoặc bỏ trách nhiệm.

Trở về (Ernest Hemingway, đoạn trích tiểu thuyết): Sau khi bắt được con cá lớn nhưng bị cá mập ăn gần hết, Xan-ti-a-gô đưa chiếc thuyền với bộ xương về bến giữa đêm. Không ai giúp, ông phải tự buộc thuyền, vác cột buồm, nhiều lần dừng nghỉ và ngã vì kiệt sức trước khi vào lán ngủ. Sáng hôm sau, Ma-nô-lin nhìn đôi tay bị thương mà khóc, đi lấy cà phê và dặn mọi người để ông nghỉ. Các ngư dân đo bộ xương dài, thừa nhận quy mô phi thường của con cá. Trong cuộc trò chuyện, ông lão cảm thấy mình đã bị đánh bại; cậu bé phân biệt con cá với những gì xảy ra sau đó, vẫn tin và muốn lại đi biển cùng ông để học nghề. Họ nói về chăm sóc vết thương, thức ăn, tin tức, dụng cụ và chuyến đi sắp tới, tạo lại một viễn cảnh đời sống sau mất mát. Đến chiều, hai du khách nhìn bộ xương nhưng hiểu lầm lời bồi bàn về cá mập, không biết cuộc vật lộn phía sau. Trong lán, cậu bé vẫn ở bên, còn ông mơ về những con sư tử. Kết thúc đặt sự tổn thất vật chất cạnh tình bạn, sự truyền nghề và sức sống tinh thần chưa mất.

Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ, đoạn trích kịch): Trong phần cuối vở kịch, Trương Ba đau khổ vì được sống lại trong thân xác người hàng thịt sau một sai sót của các quan trên trời. Cuộc đối thoại giữa Hồn và Xác phơi bày sự tự mâu thuẫn: Hồn nhận mình thanh sạch nhưng Xác nhắc những ham muốn và hành vi thô bạo mà cả hai cùng tham gia, rồi đề nghị thỏa hiệp để Hồn giữ thể diện. Những người thân lần lượt cho thấy hậu quả: vợ muốn bỏ đi, cháu gái không nhận ông vì cây và diều bị làm hỏng, con dâu thương ông nhưng đau đớn thấy tính cách đổi khác. Trương Ba gọi Đế Thích, đòi chấm dứt đời sống không thống nhất. Khi cu Tị vừa mất, Đế Thích đề nghị cho ông nhập vào thân đứa trẻ; ông hình dung những rối loạn cho gia đình và từ chối chiếm cuộc đời của em. Ông xin cứu cu Tị, trả thân xác cho người hàng thịt và không nhận cả thân thể Đế Thích. Đoạn kết cho cu Tị trở về với mẹ; Trương Ba hiện trong kí ức và điều tốt lành của khu vườn. Hai đứa trẻ chia quả na và gieo hạt, tiếp nối sự sống cùng những giá trị ông để lại.

Tình huống vận dụng:
Tình huống nguyên gốc: Huy đạt giải thiết kế nhưng phát hiện mẫu của mình khó dùng với người cao tuổi. Bạn muốn giữ nguyên bản từng đoạt giải; Huy đề nghị thử với người dùng và sửa dù có thể phải bỏ phần trang trí đẹp nhất.

Phân tích hoàn chỉnh: Đánh giá thành công cần tiêu chí. Giải thưởng ghi nhận một thời điểm, còn phản hồi người dùng cho biết một giới hạn mới. Văn học có thể gợi câu hỏi về trách nhiệm ấy, nhưng cách giải quyết phải dựa vào hoàn cảnh thực tế.

Bảng ôn tập đã hoàn thành:

Văn bảnDữ kiện và tổ chức nổi bậtNhận định có căn cứ
Vội vàngBức tranh thiên nhiên được cảm bằng nhiều giác quan và qua liên tưởng tình yêu, làm cái đẹp hiện diện ngay trong đời sống trần thế. Khát vọng giữ nắng gió cho thấy mức độ gắn bó chứ không phải khả năng thực tế.Lập luận mùa trở lại mà tuổi trẻ không trở lại phân biệt thời gian chu kì với thời gian đời người. Nó giải thích vì sao vui và lo xuất hiện cùng nhau.
Trở vềNhững lần dừng nghỉ với cột buồm cho thấy cái giá thân thể cụ thể, tránh biến người anh hùng thành người không biết đau. Bộ xương vừa là dấu tích thất bại thương mại vừa chứng minh thành tựu lao động.Nước mắt, cà phê và lời muốn học tiếp của Ma-nô-lin làm tình yêu thương hiện ra bằng hành động. Kế hoạch tương lai tạo sức nâng tinh thần nhưng việc hồi phục sức khỏe vẫn cần được ưu tiên.

Tôi dùng cùng hai cột dữ kiện – cách tạo nghĩa để đối chiếu, không đánh đồng thể loại hoặc lấy lời tóm lược làm câu trích nguyên tác.

Khái niệm chính

Tiếp nhận văn học
Quá trình người đọc tạo cách hiểu có căn cứ từ cấu trúc văn bản và kinh nghiệm.
Giá trị sống
Điều được coi trọng, cần xét trong hoàn cảnh và hệ quả của lựa chọn.
Hình thức và tư tưởng
Cách tổ chức tác phẩm tham gia tạo ý nghĩa, không chỉ là lớp trang trí bên ngoài.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Xử lí trọn vẹn tình huống đã cho.

    Xem lời giải

    Đánh giá thành công cần tiêu chí. Giải thưởng ghi nhận một thời điểm, còn phản hồi người dùng cho biết một giới hạn mới. Văn học có thể gợi câu hỏi về trách nhiệm ấy, nhưng cách giải quyết phải dựa vào hoàn cảnh thực tế.

Ghi nhớ

Tiếp nhận văn học → Giá trị sống → Hình thức và tư tưởng: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Vội vàng (Xuân Diệu, thơ trữ tình): Bài thơ mở đầu bằng khát vọng giữ nắng và gió để vẻ đẹp, hương sắc không phai. Từ mong muốn không thể thực hiện ấy, cái tôi trữ tình dựng bức tranh cuộc sống hiện tại đầy sức hấp dẫn: ong bướm, hoa lá, chim chóc, ánh sáng và buổi sớm đều trở nên gần gũi với tình yêu. Niềm vui lập tức đi cùng sự sốt ruột, vì người nói nhận ra thời gian đang trôi ngay trong lúc mùa xuân mới đến. Phần giữa lập luận rằng mùa có thể trở lại nhưng tuổi trẻ của một người không trở lại nguyên vẹn; đời người hữu hạn trước trời đất, khiến cảnh vật cũng nhuốm cảm giác chia lìa. Các câu hỏi và tiếng cảm thán diễn tả nỗi tiếc nuối trước sự tàn phai. Đoạn cuối đổi sang nhịp thúc giục, liên tiếp những động từ mạnh biểu lộ ước muốn đón nhận trọn vẹn thiên nhiên, tình yêu và tuổi trẻ khi chúng còn hiện hữu. Mạch cảm xúc đi từ say mê đến âu lo rồi thành lựa chọn sống tích cực. Tác phẩm đề cao trải nghiệm hiện tại có ý thức, không phải lời cổ vũ hưởng thụ liều lĩnh hoặc bỏ trách nhiệm.

    Trở về (Ernest Hemingway, đoạn trích tiểu thuyết): Sau khi bắt được con cá lớn nhưng bị cá mập ăn gần hết, Xan-ti-a-gô đưa chiếc thuyền với bộ xương về bến giữa đêm. Không ai giúp, ông phải tự buộc thuyền, vác cột buồm, nhiều lần dừng nghỉ và ngã vì kiệt sức trước khi vào lán ngủ. Sáng hôm sau, Ma-nô-lin nhìn đôi tay bị thương mà khóc, đi lấy cà phê và dặn mọi người để ông nghỉ. Các ngư dân đo bộ xương dài, thừa nhận quy mô phi thường của con cá. Trong cuộc trò chuyện, ông lão cảm thấy mình đã bị đánh bại; cậu bé phân biệt con cá với những gì xảy ra sau đó, vẫn tin và muốn lại đi biển cùng ông để học nghề. Họ nói về chăm sóc vết thương, thức ăn, tin tức, dụng cụ và chuyến đi sắp tới, tạo lại một viễn cảnh đời sống sau mất mát. Đến chiều, hai du khách nhìn bộ xương nhưng hiểu lầm lời bồi bàn về cá mập, không biết cuộc vật lộn phía sau. Trong lán, cậu bé vẫn ở bên, còn ông mơ về những con sư tử. Kết thúc đặt sự tổn thất vật chất cạnh tình bạn, sự truyền nghề và sức sống tinh thần chưa mất.

    Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ, đoạn trích kịch): Trong phần cuối vở kịch, Trương Ba đau khổ vì được sống lại trong thân xác người hàng thịt sau một sai sót của các quan trên trời. Cuộc đối thoại giữa Hồn và Xác phơi bày sự tự mâu thuẫn: Hồn nhận mình thanh sạch nhưng Xác nhắc những ham muốn và hành vi thô bạo mà cả hai cùng tham gia, rồi đề nghị thỏa hiệp để Hồn giữ thể diện. Những người thân lần lượt cho thấy hậu quả: vợ muốn bỏ đi, cháu gái không nhận ông vì cây và diều bị làm hỏng, con dâu thương ông nhưng đau đớn thấy tính cách đổi khác. Trương Ba gọi Đế Thích, đòi chấm dứt đời sống không thống nhất. Khi cu Tị vừa mất, Đế Thích đề nghị cho ông nhập vào thân đứa trẻ; ông hình dung những rối loạn cho gia đình và từ chối chiếm cuộc đời của em. Ông xin cứu cu Tị, trả thân xác cho người hàng thịt và không nhận cả thân thể Đế Thích. Đoạn kết cho cu Tị trở về với mẹ; Trương Ba hiện trong kí ức và điều tốt lành của khu vườn. Hai đứa trẻ chia quả na và gieo hạt, tiếp nối sự sống cùng những giá trị ông để lại.

    Tình huống vận dụng:
    Tình huống nguyên gốc: Huy đạt giải thiết kế nhưng phát hiện mẫu của mình khó dùng với người cao tuổi. Bạn muốn giữ nguyên bản từng đoạt giải; Huy đề nghị thử với người dùng và sửa dù có thể phải bỏ phần trang trí đẹp nhất.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
    2. 2Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
    3. 3Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
    4. 4Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    So sánh cách đặt vấn đề trong Vội vàng và Trở về. Nêu một điểm có thể đặt cạnh nhau và một khác biệt; không chỉ kể hai bản tóm tắt.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Chọn Vội vàng hoặc Trở về, nêu một cách hiểu dễ sai và sửa bằng dữ kiện.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn phản hồi 4–6 câu cho người đang học bài này: nêu một phát hiện có căn cứ và một giới hạn cần giữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Lập bảng tổng hợp 2 văn bản đã cung cấp, gồm tên, dữ kiện gắn hình thức và nhận định được dữ kiện nâng đỡ; giải thích một lựa chọn tổ chức bảng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  10. Câu 9Mức 3Tự luận

    Đối chiếu hai khái niệm đầu: chúng khác nhau thế nào khi áp dụng vào tình huống?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 10Mức 3Tự luận

    Nêu một kết luận mà ngữ liệu chưa cho phép khẳng định. Giải thích cần bổ sung loại dữ liệu nào.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 11Mức 3Tự luận

    Viết ba câu tự đánh giá sản phẩm: một điểm đạt, một điểm cần sửa, một thao tác sửa cụ thể.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  13. Câu 12Mức 3Tự luận

    Vận dụng tình huống: viết một lời giải thích ngắn cho người chưa biết ba khái niệm; không dùng thuật ngữ để giải thích vòng quanh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay