Ngữ văn 12
Ngữ vănLớp 12Bài 9. Văn học và cuộc đời

Bảng tra cứu một số yếu tố Hán Việt

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được yếu tố hán việt, đa nghĩa, ngữ cảnh vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Yếu tố Hán Việt. Đơn vị gốc Hán tham gia cấu tạo từ, nghĩa cần xét trong tổ hợp. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Đa nghĩa. Một yếu tố hoặc từ có những nghĩa liên quan nhưng không hoàn toàn trùng nhau. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Ngữ cảnh. Quan hệ với các từ và tình huống giúp chọn nghĩa phù hợp. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Từ liệu nguyên gốc: học sinh; học thuật; sinh trưởng; sinh viên. Trong học sinh, sinh chỉ người học; trong sinh trưởng, sinh liên quan đến sự sống và nảy nở.

Phân tích hoàn chỉnh: Không thể lấy một nghĩa ở tổ hợp này áp cho mọi tổ hợp. Có thể nhóm học sinh/sinh viên theo nghĩa người học, đối chiếu sinh trưởng để thấy cần chọn nghĩa theo ngữ cảnh. Muốn giải thích chính xác phải đối chiếu từ điển đáng tin cậy.

Bảng vận dụng hoàn chỉnh:

TừNghĩa của sinh trong tổ hợpGợi ý phân biệt
Học sinhNgười họcNghĩa chỉ người, không phải quá trình lớn lên
Sinh viênNgười học ở bậc cao đẳng, đại họcCùng nhóm nghĩa người học nhưng khác phạm vi sử dụng cả từ
Sinh trưởngNảy sinh và lớn lên của sự sốngKhông gọi người học

Tôi nhóm hai từ đầu theo nghĩa chỉ người, rồi đối chiếu từ thứ ba. Cần đọc yếu tố trong tổ hợp và không dùng giải thích luyện tập này thay mọi nghĩa của sinh trong từ điển.

Khái niệm chính

Yếu tố Hán Việt
Đơn vị gốc Hán tham gia cấu tạo từ, nghĩa cần xét trong tổ hợp.
Đa nghĩa
Một yếu tố hoặc từ có những nghĩa liên quan nhưng không hoàn toàn trùng nhau.
Ngữ cảnh
Quan hệ với các từ và tình huống giúp chọn nghĩa phù hợp.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Lập bảng ít nhất ba dòng nêu từ chứa sinh, nghĩa của yếu tố trong tổ hợp và cách tránh áp một nghĩa cho mọi từ; giải thích cách nhóm.

    Xem lời giải
    TừNghĩa của sinh trong tổ hợpGợi ý phân biệt
    Học sinhNgười họcNghĩa chỉ người, không phải quá trình lớn lên
    Sinh viênNgười học ở bậc cao đẳng, đại họcCùng nhóm nghĩa người học nhưng khác phạm vi sử dụng cả từ
    Sinh trưởngNảy sinh và lớn lên của sự sốngKhông gọi người học

    Tôi nhóm hai từ đầu theo nghĩa chỉ người, rồi đối chiếu từ thứ ba. Cần đọc yếu tố trong tổ hợp và không dùng giải thích luyện tập này thay mọi nghĩa của sinh trong từ điển.

Ghi nhớ

Yếu tố Hán Việt → Đa nghĩa → Ngữ cảnh: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Từ liệu nguyên gốc: học sinh; học thuật; sinh trưởng; sinh viên. Trong học sinh, sinh chỉ người học; trong sinh trưởng, sinh liên quan đến sự sống và nảy nở.

    Tư liệu bổ sung cho bảng luyện tập:

    TừNghĩa của sinh trong tổ hợpGợi ý phân biệt
    Học sinhNgười họcNghĩa chỉ người, không phải quá trình lớn lên
    Sinh viênNgười học ở bậc cao đẳng, đại họcCùng nhóm nghĩa người học nhưng khác phạm vi sử dụng cả từ
    Sinh trưởngNảy sinh và lớn lên của sự sốngKhông gọi người học

    Tôi nhóm hai từ đầu theo nghĩa chỉ người, rồi đối chiếu từ thứ ba. Cần đọc yếu tố trong tổ hợp và không dùng giải thích luyện tập này thay mọi nghĩa của sinh trong từ điển.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
    2. 2Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
    3. 3Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
    4. 4Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Dùng khái niệm “Yếu tố Hán Việt” giải thích một chi tiết của ngữ liệu; chỉ rõ chi tiết, không chỉ chép định nghĩa.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Đề xuất một cách diễn đạt hoặc một thao tác làm rõ vấn đề trong ngữ liệu. Giải thích lợi ích và điều cần tránh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn phản hồi 4–6 câu cho người đang học bài này: nêu một phát hiện có căn cứ và một giới hạn cần giữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Lập bảng ít nhất ba dòng nêu từ chứa sinh, nghĩa của yếu tố trong tổ hợp và cách tránh áp một nghĩa cho mọi từ; giải thích cách nhóm.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay