Ngữ văn 12
Ngữ vănLớp 12Bài 9. Văn học và cuộc đời

Bảng giải thích một số thuật ngữ

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được định nghĩa, ví dụ, ranh giới khái niệm vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Định nghĩa. Nêu nội hàm của khái niệm, không dùng chính từ đó để giải thích vòng. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Ví dụ. Trường hợp minh họa, không tự động đại diện mọi trường hợp. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Ranh giới khái niệm. Điều giúp phân biệt khái niệm gần nhau. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Phiếu nguyên gốc: Người kể chuyện là tiếng nói kể trong truyện; tác giả là người sáng tạo tác phẩm ngoài đời. Một truyện có thể do nhân vật xưng tôi kể nhưng nhà văn không nhất thiết đã sống mọi việc trong truyện.

Phân tích hoàn chỉnh: Hai khái niệm thuộc hai bình diện. Tác giả lựa chọn tiếng nói kể; tiếng nói ấy có thể biết ít hoặc nhiều tùy thiết kế. Vì vậy, định nghĩa không được đồng nhất hai vai trò và ví dụ phải làm lộ ranh giới.

Bảng vận dụng hoàn chỉnh:

Thuật ngữGiải thíchTránh nhầm
Tác giảNgười sáng tạo tác phẩm ngoài đờiKhông tự đồng nhất với nhân vật xưng tôi
Người kể chuyệnTiếng nói thực hiện việc kể trong văn bảnCó thể là nhân vật hoặc không xuất hiện như nhân vật
Ngôi kể xưng tôiCách kể trong đó tiếng nói kể tự xưng tôiĐại từ không chứng minh mọi việc là đời thật của nhà văn

Tôi dùng bình diện ngoài đời và trong văn bản để giữ ranh giới; định nghĩa không giải thích vòng bằng chính tên gọi.

Khái niệm chính

Định nghĩa
Nêu nội hàm của khái niệm, không dùng chính từ đó để giải thích vòng.
Ví dụ
Trường hợp minh họa, không tự động đại diện mọi trường hợp.
Ranh giới khái niệm
Điều giúp phân biệt khái niệm gần nhau.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Lập bảng ba dòng phân biệt tác giả, người kể chuyện và ngôi kể xưng tôi, có một cột tránh nhầm; giải thích một lựa chọn định nghĩa.

    Xem lời giải
    Thuật ngữGiải thíchTránh nhầm
    Tác giảNgười sáng tạo tác phẩm ngoài đờiKhông tự đồng nhất với nhân vật xưng tôi
    Người kể chuyệnTiếng nói thực hiện việc kể trong văn bảnCó thể là nhân vật hoặc không xuất hiện như nhân vật
    Ngôi kể xưng tôiCách kể trong đó tiếng nói kể tự xưng tôiĐại từ không chứng minh mọi việc là đời thật của nhà văn

    Tôi dùng bình diện ngoài đời và trong văn bản để giữ ranh giới; định nghĩa không giải thích vòng bằng chính tên gọi.

Ghi nhớ

Định nghĩa → Ví dụ → Ranh giới khái niệm: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Phiếu nguyên gốc: Người kể chuyện là tiếng nói kể trong truyện; tác giả là người sáng tạo tác phẩm ngoài đời. Một truyện có thể do nhân vật xưng tôi kể nhưng nhà văn không nhất thiết đã sống mọi việc trong truyện.

    Tư liệu bổ sung cho bảng luyện tập:

    Thuật ngữGiải thíchTránh nhầm
    Tác giảNgười sáng tạo tác phẩm ngoài đờiKhông tự đồng nhất với nhân vật xưng tôi
    Người kể chuyệnTiếng nói thực hiện việc kể trong văn bảnCó thể là nhân vật hoặc không xuất hiện như nhân vật
    Ngôi kể xưng tôiCách kể trong đó tiếng nói kể tự xưng tôiĐại từ không chứng minh mọi việc là đời thật của nhà văn

    Tôi dùng bình diện ngoài đời và trong văn bản để giữ ranh giới; định nghĩa không giải thích vòng bằng chính tên gọi.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
    2. 2Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
    3. 3Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
    4. 4Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Dùng khái niệm “Định nghĩa” giải thích một chi tiết của ngữ liệu; chỉ rõ chi tiết, không chỉ chép định nghĩa.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Đề xuất một cách diễn đạt hoặc một thao tác làm rõ vấn đề trong ngữ liệu. Giải thích lợi ích và điều cần tránh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn phản hồi 4–6 câu cho người đang học bài này: nêu một phát hiện có căn cứ và một giới hạn cần giữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Lập bảng ba dòng phân biệt tác giả, người kể chuyện và ngôi kể xưng tôi, có một cột tránh nhầm; giải thích một lựa chọn định nghĩa.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay