Ngữ văn 11
Ngữ vănLớp 11Bài 9. Lựa chọn và hành động

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Mục tiêu bài học

  • Nhận diện đặc điểm văn tế trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.
  • Phân tích có căn cứ: Chất bi và chất tráng không triệt tiêu nhau mà cùng dựng tượng đài người nghĩa sĩ.

Bài giảng

Định vị văn bản và đọc có điểm tựa

Tóm lược và chỉ dẫn phân tích nguyên gốc về Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu, văn tế); không phải nguyên văn tác phẩm.

Bài văn tưởng niệm những người nông dân đã chiến đấu và hi sinh chống quân xâm lược ở Cần Giuộc năm 1861. Từ cuộc sống lao động bình dị, họ bước vào trận đánh trong điều kiện thiếu thốn. Lời ngợi ca gắn với tiếng khóc cho người ngã xuống và gia đình còn lại.

Bài đối chiếu người quen nghề ruộng, xa lạ việc binh với hành động tự nguyện đánh đồn bằng vũ khí thô sơ. Sau hình ảnh xông trận là mẹ già khóc con và vợ tìm chồng. Văn bản viết theo phú Đường luật, dùng lối biền ngẫu; diễn ý chỉ giúp đọc mạch nghĩa, không thay nguyên tác khi khảo sát nhịp câu.

Từ tổ chức nghệ thuật đến cách hiểu

1. Phân tích từ dữ kiện. Người vốn quen cuốc cày và chưa quen việc binh tự đứng lên đánh giặc bằng công cụ thô sơ. Đặt nghề ruộng cạnh hành động xông trận làm sự chuyển hóa thành nghĩa sĩ hiện ra từ người bình thường, không từ một tầng lớp anh hùng có sẵn.

2. Phân tích từ dữ kiện. Các vế diễn ý đối chiếu việc ruộng quen tay với việc binh xa lạ, rồi chuyển sang chuỗi hành động quyết liệt khi đánh đồn. Thế đối và hành động nâng tinh thần dũng cảm; muốn khảo sát chính xác số tiếng và nhịp câu biền ngẫu phải dùng nguyên tác, không dựa bản văn xuôi này.

3. Phân tích từ dữ kiện. Sau chiến trận, bài hướng tới mẹ già khóc con và người vợ tìm chồng lúc chiều muộn. Những người ở lại làm sự mất mát mang hình hài gia đình cụ thể; chất tráng của lựa chọn chiến đấu không xóa chất bi của đời sống bị chia lìa.

Kết nối đọc – viết

Bắt đầu từ một nhận định có thể kiểm tra: Chất bi và chất tráng không triệt tiêu nhau mà cùng dựng tượng đài người nghĩa sĩ. Chọn hai dấu hiệu liên quan, giải thích cách chúng nâng đỡ nhận định. Phân biệt lời người phân tích với câu trích nguyên tác. Không biến bản tóm lược thành nguồn dẫn nguyên văn.

Khái niệm chính

Trọng tâm đọc
Chất bi và chất tráng không triệt tiêu nhau mà cùng dựng tượng đài người nghĩa sĩ.
Phạm vi ngữ liệu
Tóm lược nguyên gốc dùng để phân tích; việc khảo sát chính xác câu chữ cần đối chiếu bản tác phẩm hợp pháp.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Ca ngợi hi sinh có đồng nghĩa xem mất mát là không đáng kể không?

    Xem lời giải

    Không. Tiếng khóc và hình ảnh gia đình bảo toàn chiều đau thương. Chính vì nhận đầy đủ mất mát, lời ngợi ca mới không trở thành một khẩu hiệu trừu tượng.

  2. Ví dụ 2

    Viết đoạn phân tích hoàn chỉnh về Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.

    Xem lời giải

    Trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, chất bi và chất tráng không triệt tiêu nhau mà cùng dựng tượng đài người nghĩa sĩ. Người vốn quen cuốc cày và chưa quen việc binh tự đứng lên đánh giặc bằng công cụ thô sơ. Đặt nghề ruộng cạnh hành động xông trận làm sự chuyển hóa thành nghĩa sĩ hiện ra từ người bình thường, không từ một tầng lớp anh hùng có sẵn. Các vế diễn ý đối chiếu việc ruộng quen tay với việc binh xa lạ, rồi chuyển sang chuỗi hành động quyết liệt khi đánh đồn. Thế đối và hành động nâng tinh thần dũng cảm; muốn khảo sát chính xác số tiếng và nhịp câu biền ngẫu phải dùng nguyên tác, không dựa bản văn xuôi này. Đây là cách hiểu từ các dữ kiện trong hồ sơ diễn ý, không phải bản chép nguyên tác. Muốn khẳng định thêm về câu chữ hoặc toàn tác phẩm cần đối chiếu nguồn tương ứng.

Ghi nhớ

Chất bi và chất tráng không triệt tiêu nhau mà cùng dựng tượng đài người nghĩa sĩ.

Dễ nhầm

  • Ca ngợi hi sinh có đồng nghĩa xem mất mát là không đáng kể không? Không. Tiếng khóc và hình ảnh gia đình bảo toàn chiều đau thương. Chính vì nhận đầy đủ mất mát, lời ngợi ca mới không trở thành một khẩu hiệu trừu tượng.

Bài tập

Đã đúng 0/3 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Tóm lược và chỉ dẫn phân tích nguyên gốc về Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu, văn tế); không phải nguyên văn tác phẩm.

    Bài văn tưởng niệm những người nông dân đã chiến đấu và hi sinh chống quân xâm lược ở Cần Giuộc năm 1861. Từ cuộc sống lao động bình dị, họ bước vào trận đánh trong điều kiện thiếu thốn. Lời ngợi ca gắn với tiếng khóc cho người ngã xuống và gia đình còn lại.

    Bài đối chiếu người quen nghề ruộng, xa lạ việc binh với hành động tự nguyện đánh đồn bằng vũ khí thô sơ. Sau hình ảnh xông trận là mẹ già khóc con và vợ tìm chồng. Văn bản viết theo phú Đường luật, dùng lối biền ngẫu; diễn ý chỉ giúp đọc mạch nghĩa, không thay nguyên tác khi khảo sát nhịp câu.

    Hồ sơ ba dấu hiệu:

    1. Tương phản người làm ruộng với người chiến đấu làm rõ chuyển hóa.
    2. câu văn biền ngẫu và nhịp mạnh tạo vẻ tráng.
    3. tiếng khóc kéo tầm nhìn từ chiến trận về đời sống con người.
  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Ai là tác giả hoặc chủ thể sáng tạo của Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc theo hồ sơ đã cho?

  3. Câu 2Mức 2Nhiều đáp án

    Những thao tác nào giúp kiểm tra nhận định: “Chất bi và chất tráng không triệt tiêu nhau mà cùng dựng tượng đài người nghĩa sĩ.”?

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 3Mức 3Tự luận

    Chọn dấu hiệu thứ ba trong hồ sơ và giải thích tác dụng của nó bằng ít nhất một dữ kiện cụ thể. Không chỉ nhắc lại tên thủ pháp.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  5. Câu 4Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá cách dùng bản tóm lược để học tác phẩm.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể dùng các dữ kiện đã cho để giải thích nhận định, nhưng không tự thêm sự kiện.
    b)Có thể coi từng câu của bản tóm lược này là nguyên văn của tác giả.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Ca ngợi hi sinh có đồng nghĩa xem mất mát là không đáng kể không?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Giải thích nhận định sau bằng ít nhất hai đầu mối trong ngữ liệu: Chất bi và chất tráng không triệt tiêu nhau mà cùng dựng tượng đài người nghĩa sĩ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Một bạn chỉ kể lại nội dung Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc rồi kết luận đã phân tích xong. Viết 4–6 câu bổ sung một thao tác phân tích còn thiếu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Kết nối đọc – viết: viết khoảng 150 chữ trình bày một phát hiện về Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc; dùng dữ kiện đã cho, không tạo câu trích dẫn. Có luận điểm, hai đầu mối và một giới hạn của cách hiểu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay