Ngữ văn 11
Ngữ vănLớp 11Bài 9. Lựa chọn và hành động

Bảng giải thích một số thuật ngữ

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được định nghĩa, ví dụ, ranh giới khái niệm vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Định nghĩa. Nêu nội hàm của khái niệm, không dùng chính từ đó để giải thích vòng. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Ví dụ. Trường hợp minh họa, không tự động đại diện mọi trường hợp. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Ranh giới khái niệm. Điều giúp phân biệt khái niệm gần nhau. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Phiếu nguyên gốc: Người kể chuyện là tiếng nói kể trong truyện; tác giả là người sáng tạo tác phẩm ngoài đời. Một truyện có thể do nhân vật xưng tôi kể nhưng nhà văn không nhất thiết đã sống mọi việc trong truyện.

Sản phẩm mẫu có căn cứ: Người kể chuyện: tiếng nói do tác phẩm tổ chức để thuật và nhìn sự việc. Ví dụ nguyên gốc: một truyện cho học sinh tên Hạ xưng tôi kể buổi về quê; Hạ là người kể trong thiết kế ấy. Nhà văn ngoài đời sáng tạo Hạ và câu chuyện, không vì chữ tôi mà phải là Hạ. Nhầm lẫn cần sửa là đồng nhất mọi lời nhân vật với quan điểm hoặc tiểu sử tác giả. Tôi chọn ví dụ người kể có tên riêng để sự khác nhau giữa vai trong truyện và người tạo truyện dễ nhận thấy.

Bảng tra và nội dung thực dùng

Các định nghĩa ngắn sau được viết mới, giữ phạm vi khái niệm của tập sách. Khi áp dụng vẫn phải trở về văn bản và không coi một ví dụ là toàn bộ khái niệm.

Mục từGiải thích nguyên gốc
cái tôi trữ tìnhHình tượng chủ thể cảm nhận, suy tư, bộc lộ thái độ trong thơ hay kí giàu trữ tình; có quan hệ tác giả nhưng không thay việc đọc bằng tiểu sử.
chủ đề chínhVấn đề được nhấn và chi phối hệ thống chi tiết, hình thức của tác phẩm theo cách đọc có căn cứ.
chủ đề phụVấn đề không ở trung tâm nhưng góp soi sáng, mở rộng chủ đề chính.
dữ liệuThông tin đưa vào văn bản, có thể bằng chữ, số, hình, kí hiệu, âm thanh; cần biết nguồn và phạm vi.
độc thoại nội tâmTiếng nói thầm bên trong nhân vật được tái hiện để làm rõ cảm xúc, suy nghĩ.
hư cấuSự sáng tạo bằng tưởng tượng để xây thế giới nghệ thuật; khác việc bịa dữ kiện mà trình như thật.
infographicĐồ họa kết hợp chữ, số và hình để giải thích hoặc trình bày dữ liệu trực quan; cần chú giải, nguồn.
kíNhóm văn xuôi gắn người, việc có thực, có thể kết hợp kể, tả, suy tư, biểu cảm, thông tin.
lặp cấu trúcDùng lại mô hình cụm từ hoặc câu để nối, nhấn, tạo nhịp cho nội dung trong ngữ cảnh.
nghĩa của từNội dung mà từ biểu thị trong quan hệ ngôn ngữ và ngữ cảnh, có thể gồm nhiều nét dùng.
phi hư cấuLối sáng tác tôn trọng tính xác thực của đối tượng, dù vẫn có chọn lọc và tổ chức tư liệu.
tản vănTiểu loại kí thường từ một vài nét đời sống mà đan kể, tả, biểu cảm, suy tư với lời văn linh hoạt.
thơ hát nóiPhần lời của một điệu ca trù, hình thức linh hoạt, có nhiều khả năng bộc lộ cá tính; không chỉ là mọi lời nói được hát.
tranh biệnTrao đổi có các lập trường cần bảo vệ, kiểm tra lí lẽ và phản bác, hướng tới thuyết phục có văn hóa.
truyện kíDạng kể người thật, việc thật, có nghệ thuật tổ chức lời nhưng giữ nền tảng xác thực.
truyện thơ NômTự sự bằng chữ Nôm, thường dùng lục bát hoặc song thất lục bát, có dòng bình dân và bác học.
tuỳ bútTiểu loại kí có bố cục tự do, cái tôi và dòng cảm xúc, suy tưởng giữ vai trò nổi bật.
văn tếVăn bản điếu tế, tưởng nhớ người đã khuất, thường có ca ngợi, kể công đức, thương tiếc; cách chia phần thay đổi theo thể và tác phẩm.

Khái niệm chính

Định nghĩa
Nêu nội hàm của khái niệm, không dùng chính từ đó để giải thích vòng.
Ví dụ
Trường hợp minh họa, không tự động đại diện mọi trường hợp.
Ranh giới khái niệm
Điều giúp phân biệt khái niệm gần nhau.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Xử lí trọn vẹn tình huống đã cho.

    Xem lời giải

    Người kể chuyện: tiếng nói do tác phẩm tổ chức để thuật và nhìn sự việc. Ví dụ nguyên gốc: một truyện cho học sinh tên Hạ xưng tôi kể buổi về quê; Hạ là người kể trong thiết kế ấy. Nhà văn ngoài đời sáng tạo Hạ và câu chuyện, không vì chữ tôi mà phải là Hạ. Nhầm lẫn cần sửa là đồng nhất mọi lời nhân vật với quan điểm hoặc tiểu sử tác giả. Tôi chọn ví dụ người kể có tên riêng để sự khác nhau giữa vai trong truyện và người tạo truyện dễ nhận thấy.

Ghi nhớ

Định nghĩa → Ví dụ → Ranh giới khái niệm: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Phiếu nguyên gốc: Người kể chuyện là tiếng nói kể trong truyện; tác giả là người sáng tạo tác phẩm ngoài đời. Một truyện có thể do nhân vật xưng tôi kể nhưng nhà văn không nhất thiết đã sống mọi việc trong truyện.

    Các định nghĩa ngắn sau được viết mới, giữ phạm vi khái niệm của tập sách. Khi áp dụng vẫn phải trở về văn bản và không coi một ví dụ là toàn bộ khái niệm.

    Mục từGiải thích nguyên gốc
    cái tôi trữ tìnhHình tượng chủ thể cảm nhận, suy tư, bộc lộ thái độ trong thơ hay kí giàu trữ tình; có quan hệ tác giả nhưng không thay việc đọc bằng tiểu sử.
    chủ đề chínhVấn đề được nhấn và chi phối hệ thống chi tiết, hình thức của tác phẩm theo cách đọc có căn cứ.
    chủ đề phụVấn đề không ở trung tâm nhưng góp soi sáng, mở rộng chủ đề chính.
    dữ liệuThông tin đưa vào văn bản, có thể bằng chữ, số, hình, kí hiệu, âm thanh; cần biết nguồn và phạm vi.
    độc thoại nội tâmTiếng nói thầm bên trong nhân vật được tái hiện để làm rõ cảm xúc, suy nghĩ.
    hư cấuSự sáng tạo bằng tưởng tượng để xây thế giới nghệ thuật; khác việc bịa dữ kiện mà trình như thật.
    infographicĐồ họa kết hợp chữ, số và hình để giải thích hoặc trình bày dữ liệu trực quan; cần chú giải, nguồn.
    kíNhóm văn xuôi gắn người, việc có thực, có thể kết hợp kể, tả, suy tư, biểu cảm, thông tin.
    lặp cấu trúcDùng lại mô hình cụm từ hoặc câu để nối, nhấn, tạo nhịp cho nội dung trong ngữ cảnh.
    nghĩa của từNội dung mà từ biểu thị trong quan hệ ngôn ngữ và ngữ cảnh, có thể gồm nhiều nét dùng.
    phi hư cấuLối sáng tác tôn trọng tính xác thực của đối tượng, dù vẫn có chọn lọc và tổ chức tư liệu.
    tản vănTiểu loại kí thường từ một vài nét đời sống mà đan kể, tả, biểu cảm, suy tư với lời văn linh hoạt.
    thơ hát nóiPhần lời của một điệu ca trù, hình thức linh hoạt, có nhiều khả năng bộc lộ cá tính; không chỉ là mọi lời nói được hát.
    tranh biệnTrao đổi có các lập trường cần bảo vệ, kiểm tra lí lẽ và phản bác, hướng tới thuyết phục có văn hóa.
    truyện kíDạng kể người thật, việc thật, có nghệ thuật tổ chức lời nhưng giữ nền tảng xác thực.
    truyện thơ NômTự sự bằng chữ Nôm, thường dùng lục bát hoặc song thất lục bát, có dòng bình dân và bác học.
    tuỳ bútTiểu loại kí có bố cục tự do, cái tôi và dòng cảm xúc, suy tưởng giữ vai trò nổi bật.
    văn tếVăn bản điếu tế, tưởng nhớ người đã khuất, thường có ca ngợi, kể công đức, thương tiếc; cách chia phần thay đổi theo thể và tác phẩm.
  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
    2. 2Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
    3. 3Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
    4. 4Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Dùng khái niệm “Định nghĩa” giải thích một chi tiết của ngữ liệu; chỉ rõ chi tiết, không chỉ chép định nghĩa.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Đề xuất một cách diễn đạt hoặc một thao tác làm rõ vấn đề trong ngữ liệu. Giải thích lợi ích và điều cần tránh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn phản hồi 4–6 câu cho người đang học bài này: nêu một phát hiện có căn cứ và một giới hạn cần giữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Viết một mục giải thích người kể chuyện gồm định nghĩa, ví dụ nguyên gốc và một nhầm lẫn được sửa; giải thích cách chọn ví dụ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay