Ngữ văn 11
Ngữ vănLớp 11Bài 9. Lựa chọn và hành động

Củng cố, mở rộng

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được luận đề liên văn bản, chủ thể lựa chọn, tiêu chí đánh giá vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Luận đề liên văn bản. Vấn đề chung được soi từ nhiều văn bản nhưng không xóa đặc trưng của từng thể loại. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Chủ thể lựa chọn. Con người cân nhắc giá trị và chịu trách nhiệm về hành động trong hoàn cảnh cụ thể. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Tiêu chí đánh giá. Căn cứ được nêu rõ để nhận xét một hành động hoặc tác phẩm. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Bảng tự kiểm: Với mỗi văn bản, ghi thể loại, dữ kiện trung tâm, dấu hiệu hình thức và một nhận định có thể chứng minh. Khi so sánh, dùng cùng tiêu chí nhưng không ép các thể loại khác nhau vào cùng cách đọc.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ, hát nói): Chủ thể tự thuật con đường làm quan và lối sống sau khi rời quan trường. Ý thức về tài năng, công trạng và trách nhiệm tạo cơ sở cho thái độ không hoàn toàn lệ thuộc khen chê. Cái khác thường được thể hiện trong cả lựa chọn sống lẫn hình thức lời ca.

Chủ thể tự nhắc thủ khoa, tham tán, tổng đốc; sau cáo quan kể cưỡi bò vàng, dạo chùa, vui ca rượu mà vẫn tự nhận trọn đạo vua tôi. Hát nói là thể loại được xác định theo nguồn; bản diễn ý này không cho phép kiểm tra số tiếng, vần hay nhịp nguyên tác.

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu, văn tế): Bài văn tưởng niệm những người nông dân đã chiến đấu và hi sinh chống quân xâm lược ở Cần Giuộc năm 1861. Từ cuộc sống lao động bình dị, họ bước vào trận đánh trong điều kiện thiếu thốn. Lời ngợi ca gắn với tiếng khóc cho người ngã xuống và gia đình còn lại.

Bài đối chiếu người quen nghề ruộng, xa lạ việc binh với hành động tự nguyện đánh đồn bằng vũ khí thô sơ. Sau hình ảnh xông trận là mẹ già khóc con và vợ tìm chồng. Văn bản viết theo phú Đường luật, dùng lối biền ngẫu; diễn ý chỉ giúp đọc mạch nghĩa, không thay nguyên tác khi khảo sát nhịp câu.

Cộng đồng và cá thể (Albert Einstein, tiểu luận nghị luận): Trong Thế giới như tôi thấy, Einstein bàn việc mỗi người thụ hưởng thành quả của cộng đồng, đồng thời sự tiến bộ cần những cá nhân độc lập và sáng tạo. Hai chiều phụ thuộc và đóng góp được đặt trong quan hệ tương hỗ. Lập luận không yêu cầu xóa cá tính để đổi lấy sự thuộc về.

Các ví dụ gồm thức ăn, áo, nhà, tri thức, ngôn ngữ do người khác góp phần tạo ra. Mặt khác, người tìm ra cách dùng lửa, trồng trọt và máy hơi nước minh họa vai trò sáng tạo cá nhân. Bài nhìn hai chiều rồi liên hệ nguy cơ đám đông mất độc lập; nhận xét thời đại thuộc bối cảnh tác giả, không tự áp nguyên cho hiện tại.

Tình huống vận dụng:
Một nhóm làm áp phích bảo vệ bờ sông. Minh muốn dùng ảnh đẹp chưa xin phép; Hòa đề nghị tự chụp và ghi nguồn. Nhóm chậm một ngày nhưng hoàn thành bằng ảnh do thành viên tạo, kèm ngày và địa điểm.

Sản phẩm mẫu có căn cứ: Tôi xem trách nhiệm với sản phẩm công cộng là vấn đề chính: nhóm từ ý định lấy ảnh chưa xin phép đã chuyển sang tự chụp và ghi nguồn. Tiến độ là vấn đề phụ vì chỉ được nêu như cái giá chậm một ngày của lựa chọn ấy. Bảo vệ bờ sông là bối cảnh hoạt động, nhưng đoạn chưa kể tác động môi trường của áp phích. Cách chia dựa vào chi tiết được nhấn và bước ngoặt của câu chuyện, không phải đếm tên đề tài. Người đọc có thể đề xuất trọng tâm khác nếu giải thích được quan hệ giữa các chi tiết.

Hệ thống hóa toàn bài hoặc học kì

Bảng hệ thống hóa nguyên gốc:

Văn bảnĐịnh vị theo hồ sơDấu hiệu và tác dụng cần nhớ
Bài ca ngất ngưởngNguyễn Công Trứ, hát nóiChủ thể nhắc các vai trò thủ khoa, tham tán, tổng đốc rồi kể cách sống sau khi cáo quan. Hồ sơ hành động ấy là điểm tựa cho lời tự tin về bản lĩnh; không phải chỉ tự nhận hơn người mà không có quá trình gánh vác công việc.
Văn tế nghĩa sĩ Cần GiuộcNguyễn Đình Chiểu, văn tếNgười vốn quen cuốc cày và chưa quen việc binh tự đứng lên đánh giặc bằng công cụ thô sơ. Đặt nghề ruộng cạnh hành động xông trận làm sự chuyển hóa thành nghĩa sĩ hiện ra từ người bình thường, không từ một tầng lớp anh hùng có sẵn.
Cộng đồng và cá thểAlbert Einstein, tiểu luận nghị luậnBữa ăn, áo mặc, nhà ở, tri thức và ngôn ngữ của mỗi người đều dựa vào công sức người khác. Bằng chứng từ nhu cầu quen thuộc giúp thấy quan hệ với cộng đồng ngay trong đời thường, không chỉ trong những việc được gọi là lớn lao.
“Làm việc” cũng là “làm người”!Giản Tư Trung, nghị luận xã hộiTừ câu hỏi cân bằng công việc với cuộc sống, người viết cho rằng cách làm nghề bộc lộ con người. Nối đạo sống với đạo nghề khiến chất lượng lao động được xem cùng phẩm giá và mục đích, không chỉ cùng thu nhập.

Khi vận dụng, tôi nêu dữ kiện trước rồi giải thích cách tổ chức; không dùng một thể loại làm khuôn duy nhất cho tất cả. Các nhận xét về âm luật cần nguyên tác, không suy từ bản diễn ý.

Khái niệm chính

Luận đề liên văn bản
Vấn đề chung được soi từ nhiều văn bản nhưng không xóa đặc trưng của từng thể loại.
Chủ thể lựa chọn
Con người cân nhắc giá trị và chịu trách nhiệm về hành động trong hoàn cảnh cụ thể.
Tiêu chí đánh giá
Căn cứ được nêu rõ để nhận xét một hành động hoặc tác phẩm.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Xử lí trọn vẹn tình huống đã cho.

    Xem lời giải

    Tôi xem trách nhiệm với sản phẩm công cộng là vấn đề chính: nhóm từ ý định lấy ảnh chưa xin phép đã chuyển sang tự chụp và ghi nguồn. Tiến độ là vấn đề phụ vì chỉ được nêu như cái giá chậm một ngày của lựa chọn ấy. Bảo vệ bờ sông là bối cảnh hoạt động, nhưng đoạn chưa kể tác động môi trường của áp phích. Cách chia dựa vào chi tiết được nhấn và bước ngoặt của câu chuyện, không phải đếm tên đề tài. Người đọc có thể đề xuất trọng tâm khác nếu giải thích được quan hệ giữa các chi tiết.

Ghi nhớ

Luận đề liên văn bản → Chủ thể lựa chọn → Tiêu chí đánh giá: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ, hát nói): Chủ thể tự thuật con đường làm quan và lối sống sau khi rời quan trường. Ý thức về tài năng, công trạng và trách nhiệm tạo cơ sở cho thái độ không hoàn toàn lệ thuộc khen chê. Cái khác thường được thể hiện trong cả lựa chọn sống lẫn hình thức lời ca.

    Chủ thể tự nhắc thủ khoa, tham tán, tổng đốc; sau cáo quan kể cưỡi bò vàng, dạo chùa, vui ca rượu mà vẫn tự nhận trọn đạo vua tôi. Hát nói là thể loại được xác định theo nguồn; bản diễn ý này không cho phép kiểm tra số tiếng, vần hay nhịp nguyên tác.

    Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu, văn tế): Bài văn tưởng niệm những người nông dân đã chiến đấu và hi sinh chống quân xâm lược ở Cần Giuộc năm 1861. Từ cuộc sống lao động bình dị, họ bước vào trận đánh trong điều kiện thiếu thốn. Lời ngợi ca gắn với tiếng khóc cho người ngã xuống và gia đình còn lại.

    Bài đối chiếu người quen nghề ruộng, xa lạ việc binh với hành động tự nguyện đánh đồn bằng vũ khí thô sơ. Sau hình ảnh xông trận là mẹ già khóc con và vợ tìm chồng. Văn bản viết theo phú Đường luật, dùng lối biền ngẫu; diễn ý chỉ giúp đọc mạch nghĩa, không thay nguyên tác khi khảo sát nhịp câu.

    Cộng đồng và cá thể (Albert Einstein, tiểu luận nghị luận): Trong Thế giới như tôi thấy, Einstein bàn việc mỗi người thụ hưởng thành quả của cộng đồng, đồng thời sự tiến bộ cần những cá nhân độc lập và sáng tạo. Hai chiều phụ thuộc và đóng góp được đặt trong quan hệ tương hỗ. Lập luận không yêu cầu xóa cá tính để đổi lấy sự thuộc về.

    Các ví dụ gồm thức ăn, áo, nhà, tri thức, ngôn ngữ do người khác góp phần tạo ra. Mặt khác, người tìm ra cách dùng lửa, trồng trọt và máy hơi nước minh họa vai trò sáng tạo cá nhân. Bài nhìn hai chiều rồi liên hệ nguy cơ đám đông mất độc lập; nhận xét thời đại thuộc bối cảnh tác giả, không tự áp nguyên cho hiện tại.

    Tình huống vận dụng:
    Một nhóm làm áp phích bảo vệ bờ sông. Minh muốn dùng ảnh đẹp chưa xin phép; Hòa đề nghị tự chụp và ghi nguồn. Nhóm chậm một ngày nhưng hoàn thành bằng ảnh do thành viên tạo, kèm ngày và địa điểm.

    Tóm lược và chỉ dẫn phân tích nguyên gốc về “Làm việc” cũng là “làm người”! (Giản Tư Trung, nghị luận xã hội); không phải nguyên văn tác phẩm.

    Đoạn trích từ Đúng việc đặt công việc trong quan hệ với nhân cách. Làm nghề không chỉ để có thu nhập mà còn bộc lộ cách đối xử với người khác và trách nhiệm đối với sản phẩm mình tạo ra. Lời bàn đặt ra yêu cầu làm người trong từng lựa chọn nghề nghiệp cụ thể.

    Bài bắt đầu từ thắc mắc cân bằng việc làm và cuộc sống, nối đạo sống với đạo nghề, dùng lời dẫn về cống hiến cho người khác. Kết lại là hai hướng tự hỏi: có hiểu, làm tốt sứ mệnh nghề không và việc chọn có hợp con người mình không. Đó là cách kiểm tra giá trị bằng lựa chọn cụ thể.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
    2. 2Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
    3. 3Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
    4. 4Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    So sánh cách đặt vấn đề trong Bài ca ngất ngưởng và Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc. Nêu một điểm có thể đặt cạnh nhau và một khác biệt; không chỉ kể hai bản tóm tắt.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Chọn Bài ca ngất ngưởng hoặc Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, nêu một cách hiểu dễ sai và sửa bằng dữ kiện.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn phản hồi 4–6 câu cho người đang học bài này: nêu một phát hiện có căn cứ và một giới hạn cần giữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Hoàn thành bảng hệ thống hóa các văn bản trong hồ sơ: ghi định vị thể loại, một dữ kiện và tác dụng của cách tổ chức. Sau bảng, giải thích một nguyên tắc đọc giúp tránh nhầm giữa các thể loại; không chỉ ghi tên thủ pháp.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  10. Câu 9Mức 3Tự luận

    Đối chiếu hai khái niệm đầu: chúng khác nhau thế nào khi áp dụng vào tình huống?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 10Mức 3Tự luận

    Nêu một kết luận mà ngữ liệu chưa cho phép khẳng định. Giải thích cần bổ sung loại dữ liệu nào.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 11Mức 3Tự luận

    Viết ba câu tự đánh giá sản phẩm: một điểm đạt, một điểm cần sửa, một thao tác sửa cụ thể.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  13. Câu 12Mức 3Tự luận

    Vận dụng tình huống: viết một lời giải thích ngắn cho người chưa biết ba khái niệm; không dùng thuật ngữ để giải thích vòng quanh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay