Ngữ văn 11
Ngữ vănLớp 11Bài 9. Lựa chọn và hành động

Bảng tra cứu tên riêng nước ngoài

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được tên nguyên dạng, phiên âm, đối chiếu tên vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Tên nguyên dạng. Dạng tên bằng chữ viết gốc hoặc dạng quốc tế được nguồn sử dụng. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Phiên âm. Cách ghi gần âm đọc để người dùng một ngôn ngữ khác tiếp cận. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Đối chiếu tên. Xác định các cách ghi có cùng chỉ một người hay không trước khi tra cứu. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Danh sách luyện tập: William Shakespeare / Uy-li-am Sếch-xpia; Aleksandr Sergeyevich Pushkin / A-lếch-xan-đrơ Xéc-ghê-ê-vích Pu-skin; Albert Einstein / An-be Anh-xtanh.

Sản phẩm mẫu có căn cứ: Uy-li-am Sếch-xpia — William Shakespeare — Hăm-lét; A-lếch-xan-đrơ Xéc-ghê-ê-vích Pu-skin — Aleksandr Sergeyevich Pushkin — Con đường mùa đông; An-be Anh-xtanh — Albert Einstein — Cộng đồng và cá thể. Mỗi hàng là một người, không phải hai người. Tôi giữ tên tác phẩm làm dấu kiểm để tránh gộp nhầm khi phiên âm thay đổi. Dạng Latin của tên Nga là chuyển tự được nguồn sử dụng; khi tra chính xác có thể cần đối chiếu thêm chữ viết gốc và một nguồn đáng tin cậy.

Danh mục đối chiếu của tập sách

Đối chiếu đủ danh mục tên riêng trong tập chính; dạng Latin được chuẩn hóa chính tả thông dụng để hỗ trợ tìm kiếm, có nêu một số biến thể ở nguồn. Không xem mọi hàng đều là tác giả: còn có địa danh, nhân vật, thuật ngữ, giải thưởng. Dạng Latin của tên Nga có thể là chuyển tự, không phải chữ viết gốc.

Cách gọi tiếng ViệtDạng dùng để tra cứu
A-đam XmítAdam Smith
An-be Anh-xtanhAlbert Einstein
An-tôn Sê-khốpAnton Chekhov
Ăng-đrêAndré
Áp-ga-ni-xtanAfghanistan
Ban-tíchBaltic
Bấc-kinh-ham-sơBuckinghamshire
Bê-la-rútBelarus
Bin Can-vinBill Calvin
Bôn-sa-cốpBolshakov
Brét-ly Xnai-đơBradley Snyder
Bu-đa-pétBudapest
Chéc-nô-bưnChernobyl
Din-na Cô-si-ắcZina Kosyak; phần lời chứng có biến thể Kosak
Đa-nuýpDanube
Gia-cô Van GátJaco Van Gass
Gieo-pơ-điJeopardy
Giôn Mác Cát-thiJohn McCarthy
Gô-rô-đi-saGorodisha
Ha-ryHarry
Hê-ra-clítHeraclitus
Hi-ma-lay-aHimalaya
Lê-nin-grátLeningrad
Lô-tútLotus
Lút-vích Gắt-mừnLudwig Guttmann
Ma-ra-tôngMarathon
Ma-ri Quy-riMarie Curie
Mác-cô Pô-lôMarco Polo
Mai-caMaika
Man-na-xluManaslu
Mi-khai-lốp-xcôi-eMikhailovskoye
Min-xcơMinsk
Mít-sen Cây-pơMitchell Kapor
Mít-sơ An-bomMitch Albom
Mô-đô-vi-aMordovia
Mô-riMorrie
Nê-vaNeva
Niu-tơnNewton
Nô-benNobel
Ô-lim-píchOlympic
Ô-re-xtơ Kíp-ren-xkiOrest Kiprensky
Ô-xlôOslo
Ốt-xcaOscar
Pa-nô-ra-maPanorama
Pa-ra-lim-píchParalympic
Pa-riParis
Pê-téc-buaPetersburg
Pu-lô Công-đo-rơPoulo Condore
Pu-skinPushkin
Ray Cơ-dơ-uênRay Kurzweil
Ri-ô đờ Gian-nê-rôRio de Janeiro
Ri-sát Oát-xơnRichard Watson
Rô-bớt Phờ-rótRobert Frost
RômRome
Tô-ky-ôTokyo
Tô-ni Mô-ri-xơnToni Morrison
Tơ-rê-chi-a-cốpTretyakov
Tu-rinhTuring
Vi-xoáp-va Sim-bo-xcaWisława Szymborska
Vích-to E-phi-mô-vích Páp-cốpViktor Yefimovich Popkov
Xanh-tơ Ê-xu-pe-riSaint-Exupéry
XenSeine
Xô-phi-aSophia
Xơ-unSeoul
Xtốc Men-đơ-vinStoke Mandeville
Xtốc-khômStockholm
Xvét-la-na A-lếch-xi-ê-víchSvetlana Alexievich

Khái niệm chính

Tên nguyên dạng
Dạng tên bằng chữ viết gốc hoặc dạng quốc tế được nguồn sử dụng.
Phiên âm
Cách ghi gần âm đọc để người dùng một ngôn ngữ khác tiếp cận.
Đối chiếu tên
Xác định các cách ghi có cùng chỉ một người hay không trước khi tra cứu.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Xử lí trọn vẹn tình huống đã cho.

    Xem lời giải

    Uy-li-am Sếch-xpia — William Shakespeare — Hăm-lét; A-lếch-xan-đrơ Xéc-ghê-ê-vích Pu-skin — Aleksandr Sergeyevich Pushkin — Con đường mùa đông; An-be Anh-xtanh — Albert Einstein — Cộng đồng và cá thể. Mỗi hàng là một người, không phải hai người. Tôi giữ tên tác phẩm làm dấu kiểm để tránh gộp nhầm khi phiên âm thay đổi. Dạng Latin của tên Nga là chuyển tự được nguồn sử dụng; khi tra chính xác có thể cần đối chiếu thêm chữ viết gốc và một nguồn đáng tin cậy.

Ghi nhớ

Tên nguyên dạng → Phiên âm → Đối chiếu tên: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Danh sách luyện tập: William Shakespeare / Uy-li-am Sếch-xpia; Aleksandr Sergeyevich Pushkin / A-lếch-xan-đrơ Xéc-ghê-ê-vích Pu-skin; Albert Einstein / An-be Anh-xtanh.

    Đối chiếu đủ danh mục tên riêng trong tập chính; dạng Latin được chuẩn hóa chính tả thông dụng để hỗ trợ tìm kiếm, có nêu một số biến thể ở nguồn. Không xem mọi hàng đều là tác giả: còn có địa danh, nhân vật, thuật ngữ, giải thưởng. Dạng Latin của tên Nga có thể là chuyển tự, không phải chữ viết gốc.

    Cách gọi tiếng ViệtDạng dùng để tra cứu
    A-đam XmítAdam Smith
    An-be Anh-xtanhAlbert Einstein
    An-tôn Sê-khốpAnton Chekhov
    Ăng-đrêAndré
    Áp-ga-ni-xtanAfghanistan
    Ban-tíchBaltic
    Bấc-kinh-ham-sơBuckinghamshire
    Bê-la-rútBelarus
    Bin Can-vinBill Calvin
    Bôn-sa-cốpBolshakov
    Brét-ly Xnai-đơBradley Snyder
    Bu-đa-pétBudapest
    Chéc-nô-bưnChernobyl
    Din-na Cô-si-ắcZina Kosyak; phần lời chứng có biến thể Kosak
    Đa-nuýpDanube
    Gia-cô Van GátJaco Van Gass
    Gieo-pơ-điJeopardy
    Giôn Mác Cát-thiJohn McCarthy
    Gô-rô-đi-saGorodisha
    Ha-ryHarry
    Hê-ra-clítHeraclitus
    Hi-ma-lay-aHimalaya
    Lê-nin-grátLeningrad
    Lô-tútLotus
    Lút-vích Gắt-mừnLudwig Guttmann
    Ma-ra-tôngMarathon
    Ma-ri Quy-riMarie Curie
    Mác-cô Pô-lôMarco Polo
    Mai-caMaika
    Man-na-xluManaslu
    Mi-khai-lốp-xcôi-eMikhailovskoye
    Min-xcơMinsk
    Mít-sen Cây-pơMitchell Kapor
    Mít-sơ An-bomMitch Albom
    Mô-đô-vi-aMordovia
    Mô-riMorrie
    Nê-vaNeva
    Niu-tơnNewton
    Nô-benNobel
    Ô-lim-píchOlympic
    Ô-re-xtơ Kíp-ren-xkiOrest Kiprensky
    Ô-xlôOslo
    Ốt-xcaOscar
    Pa-nô-ra-maPanorama
    Pa-ra-lim-píchParalympic
    Pa-riParis
    Pê-téc-buaPetersburg
    Pu-lô Công-đo-rơPoulo Condore
    Pu-skinPushkin
    Ray Cơ-dơ-uênRay Kurzweil
    Ri-ô đờ Gian-nê-rôRio de Janeiro
    Ri-sát Oát-xơnRichard Watson
    Rô-bớt Phờ-rótRobert Frost
    RômRome
    Tô-ky-ôTokyo
    Tô-ni Mô-ri-xơnToni Morrison
    Tơ-rê-chi-a-cốpTretyakov
    Tu-rinhTuring
    Vi-xoáp-va Sim-bo-xcaWisława Szymborska
    Vích-to E-phi-mô-vích Páp-cốpViktor Yefimovich Popkov
    Xanh-tơ Ê-xu-pe-riSaint-Exupéry
    XenSeine
    Xô-phi-aSophia
    Xơ-unSeoul
    Xtốc Men-đơ-vinStoke Mandeville
    Xtốc-khômStockholm
    Xvét-la-na A-lếch-xi-ê-víchSvetlana Alexievich
  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
    2. 2Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
    3. 3Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
    4. 4Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Dùng khái niệm “Tên nguyên dạng” giải thích một chi tiết của ngữ liệu; chỉ rõ chi tiết, không chỉ chép định nghĩa.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Đề xuất một cách diễn đạt hoặc một thao tác làm rõ vấn đề trong ngữ liệu. Giải thích lợi ích và điều cần tránh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn phản hồi 4–6 câu cho người đang học bài này: nêu một phát hiện có căn cứ và một giới hạn cần giữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Làm phiếu ba tác giả trong danh sách gồm tên tiếng Việt, dạng Latin dùng ở nguồn và tác phẩm trong học liệu; ghi một lưu ý khi tra tên.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay