Ngữ văn 11
Ngữ vănLớp 11Bài 9. Lựa chọn và hành động

Thực hành tiếng Việt: Cách giải thích nghĩa của từ

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được giải thích bằng khái niệm, giải thích qua từ gần nghĩa, giải thích qua ngữ cảnh vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Giải thích bằng khái niệm. Nêu loại sự vật chung và đặc điểm phân biệt. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Giải thích qua từ gần nghĩa. Dùng từ quen hơn nhưng phải kiểm tra sắc thái và ngữ cảnh. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Giải thích qua ngữ cảnh. Dựa vào quan hệ trong câu để xác định nghĩa đang dùng. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Trong bài tập nguyên gốc, “bền bỉ” được giải thích là “tiếp tục một việc trong thời gian dài dù gặp trở ngại”. Nam viết: “Bền bỉ là bền bỉ làm việc.” Lan viết: “Bền bỉ là không thay đổi ý kiến trong mọi tình huống.”

Sản phẩm mẫu có căn cứ: Bền bỉ: duy trì nỗ lực trong thời gian dài dù gặp trở ngại. Ví dụ tự tạo: Mai vẫn luyện đọc mỗi tối và đổi cách ghi chú sau khi nhận ra cách cũ chưa giúp nhớ ý. Nét bền là tiếp tục cố gắng; việc sửa cách làm không phủ nhận nó. Nam sai vì lặp từ bền bỉ mà không giải thích; Lan sai vì đồng nhất với không đổi ý trước mọi bằng chứng. Tôi đối chiếu với cố chấp để làm rõ ranh giới, không khẳng định hai từ có thể thay nhau trong mọi câu.

Các cách giải nghĩa và cách chọn

Có thể chỉ trực tiếp vật thật/hình đại diện khi sự vật nhìn thấy được; trình bày khái niệm với dấu hiệu phân biệt; dùng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa đã quen; hoặc phân tích nghĩa từng yếu tố rồi ghép thành nghĩa chung nếu cấu tạo từ cho phép. Chẳng hạn bình đẳng có thể giải thích bằng một khái niệm về ngang nhau ở quyền hay vị thế trong phạm vi đang xét; đối lập với bất bình đẳng giúp làm rõ nhưng không thay toàn bộ định nghĩa. Bền bỉ gần kiên trì, khác cố chấp; không dùng chính bền bỉ để giải thích vòng. Ngữ cảnh giúp chọn nghĩa và kiểm tra cách giải, không phải một giấy phép tùy ý gán nghĩa. Không phải từ ghép nào cũng bằng phép cộng cơ học các nghĩa rời.

Khái niệm chính

Giải thích bằng khái niệm
Nêu loại sự vật chung và đặc điểm phân biệt.
Giải thích qua từ gần nghĩa
Dùng từ quen hơn nhưng phải kiểm tra sắc thái và ngữ cảnh.
Giải thích qua ngữ cảnh
Dựa vào quan hệ trong câu để xác định nghĩa đang dùng.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Xử lí trọn vẹn tình huống đã cho.

    Xem lời giải

    Bền bỉ: duy trì nỗ lực trong thời gian dài dù gặp trở ngại. Ví dụ tự tạo: Mai vẫn luyện đọc mỗi tối và đổi cách ghi chú sau khi nhận ra cách cũ chưa giúp nhớ ý. Nét bền là tiếp tục cố gắng; việc sửa cách làm không phủ nhận nó. Nam sai vì lặp từ bền bỉ mà không giải thích; Lan sai vì đồng nhất với không đổi ý trước mọi bằng chứng. Tôi đối chiếu với cố chấp để làm rõ ranh giới, không khẳng định hai từ có thể thay nhau trong mọi câu.

Ghi nhớ

Giải thích bằng khái niệm → Giải thích qua từ gần nghĩa → Giải thích qua ngữ cảnh: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Trong bài tập nguyên gốc, “bền bỉ” được giải thích là “tiếp tục một việc trong thời gian dài dù gặp trở ngại”. Nam viết: “Bền bỉ là bền bỉ làm việc.” Lan viết: “Bền bỉ là không thay đổi ý kiến trong mọi tình huống.”

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
    2. 2Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
    3. 3Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
    4. 4Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Dùng khái niệm “Giải thích bằng khái niệm” giải thích một chi tiết của ngữ liệu; chỉ rõ chi tiết, không chỉ chép định nghĩa.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Đề xuất một cách diễn đạt hoặc một thao tác làm rõ vấn đề trong ngữ liệu. Giải thích lợi ích và điều cần tránh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn phản hồi 4–6 câu cho người đang học bài này: nêu một phát hiện có căn cứ và một giới hạn cần giữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Viết mục giải nghĩa từ bền bỉ gồm định nghĩa, một ví dụ và phân biệt với cố chấp; chỉ ra hai lỗi của bản Nam và Lan.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay