Ngữ văn 11
Ngữ vănLớp 11Bài 9. Lựa chọn và hành động

Bảng tra cứu thuật ngữ

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được mục từ, dẫn chiếu, đọc có mục đích vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Mục từ. Tên khái niệm cần tìm, thường được xếp để tra cứu. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Dẫn chiếu. Chỉ dẫn tới nơi khái niệm được giảng hoặc sử dụng. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Đọc có mục đích. Tra đúng thuật ngữ đang cần rồi quay về ngữ cảnh. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Phiếu chỉ mục luyện tập nguyên gốc: Cấu tứ → bài 2; Điểm nhìn → bài 1; Xung đột → bài 5. Đây là chỉ mục của bộ học liệu luyện tập, không phải bản sao số trang sách in.

Sản phẩm mẫu có căn cứ: Phiếu tra cứu của tôi: cấu tứ → Bài 2 → vẽ mạch cảnh và cảm xúc trong bài thơ; điểm nhìn → Bài 1 → xác định ai nhìn và biết những gì trong truyện; xung đột → Bài 5 → chỉ hai lực lượng hoặc giá trị va chạm trong kịch. Đây là dẫn chiếu theo bài học, không phải chép số trang sách in. Tôi ghi cả thao tác sau tra để chỉ mục dẫn tới việc đọc hiểu, không biến tra cứu thành ghi nhớ vị trí đơn thuần.

Bảng tra và nội dung thực dùng

Chỉ mục nguyên gốc theo đầy đủ các đầu mục của bảng sách chính, dẫn về Bài trong bộ học liệu, không giả làm số trang sách in. Một khái niệm có thể gặp ở nhiều nơi; địa chỉ dưới đây là điểm bắt đầu để tra.

Thuật ngữBài nên mở
biểu đồ8
bố cục6–9
ca trù8, 9
ca từ9
cái tôi trữ tình7
chủ đề chính9
chủ đề phụ9
cốt truyện6
dữ liệu8
đạo diễn9
điện ảnh9
độc thoại nội tâm6
giai điệu9
hư cấu7
infographic8
kết cấu9
kí7
lặp cấu trúc6
nghệ thuật tạo hình9
nghĩa của từ9
nhân vật6–9
phi hư cấu7
sơ đồ8
tản văn7
thơ hát nói9
tiết tấu9
tranh biện8
truyện kí7
truyện thơ Nôm6
tuỳ bút7
văn tế9

Khái niệm chính

Mục từ
Tên khái niệm cần tìm, thường được xếp để tra cứu.
Dẫn chiếu
Chỉ dẫn tới nơi khái niệm được giảng hoặc sử dụng.
Đọc có mục đích
Tra đúng thuật ngữ đang cần rồi quay về ngữ cảnh.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Xử lí trọn vẹn tình huống đã cho.

    Xem lời giải

    Phiếu tra cứu của tôi: cấu tứ → Bài 2 → vẽ mạch cảnh và cảm xúc trong bài thơ; điểm nhìn → Bài 1 → xác định ai nhìn và biết những gì trong truyện; xung đột → Bài 5 → chỉ hai lực lượng hoặc giá trị va chạm trong kịch. Đây là dẫn chiếu theo bài học, không phải chép số trang sách in. Tôi ghi cả thao tác sau tra để chỉ mục dẫn tới việc đọc hiểu, không biến tra cứu thành ghi nhớ vị trí đơn thuần.

Ghi nhớ

Mục từ → Dẫn chiếu → Đọc có mục đích: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Phiếu chỉ mục luyện tập nguyên gốc: Cấu tứ → bài 2; Điểm nhìn → bài 1; Xung đột → bài 5. Đây là chỉ mục của bộ học liệu luyện tập, không phải bản sao số trang sách in.

    Chỉ mục nguyên gốc theo đầy đủ các đầu mục của bảng sách chính, dẫn về Bài trong bộ học liệu, không giả làm số trang sách in. Một khái niệm có thể gặp ở nhiều nơi; địa chỉ dưới đây là điểm bắt đầu để tra.

    Thuật ngữBài nên mở
    biểu đồ8
    bố cục6–9
    ca trù8, 9
    ca từ9
    cái tôi trữ tình7
    chủ đề chính9
    chủ đề phụ9
    cốt truyện6
    dữ liệu8
    đạo diễn9
    điện ảnh9
    độc thoại nội tâm6
    giai điệu9
    hư cấu7
    infographic8
    kết cấu9
    kí7
    lặp cấu trúc6
    nghệ thuật tạo hình9
    nghĩa của từ9
    nhân vật6–9
    phi hư cấu7
    sơ đồ8
    tản văn7
    thơ hát nói9
    tiết tấu9
    tranh biện8
    truyện kí7
    truyện thơ Nôm6
    tuỳ bút7
    văn tế9
  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
    2. 2Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
    3. 3Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
    4. 4Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Dùng khái niệm “Mục từ” giải thích một chi tiết của ngữ liệu; chỉ rõ chi tiết, không chỉ chép định nghĩa.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Đề xuất một cách diễn đạt hoặc một thao tác làm rõ vấn đề trong ngữ liệu. Giải thích lợi ích và điều cần tránh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn phản hồi 4–6 câu cho người đang học bài này: nêu một phát hiện có căn cứ và một giới hạn cần giữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Hoàn thành một phiếu tra cứu gồm ba lượt tra: thuật ngữ cần tìm, nơi đọc trong học liệu, thao tác sau khi tìm; không dùng số trang giả.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay