Ngữ văn 8
Ngữ vănLớp 8Bài 5. Những câu chuyện hài

Ôn tập học kì I — Ôn tập kiến thức

Mục tiêu bài học

  • Nắm kiến thức của phần học và vận dụng bằng chứng, cách diễn đạt phù hợp để tự đọc, tự viết.

Bài giảng

Bản đồ thể loại

Truyện lịch sử lấy bối cảnh, nhân vật hoặc sự kiện quá khứ làm nền; nhà văn có thể hư cấu lời thoại, nội tâm và chi tiết để xây dựng câu chuyện. Tôn trọng sự kiện nền không có nghĩa mọi câu văn đều là tư liệu sử.

Luận đề là vấn đề bao quát được bàn; luận điểm là những nhận định triển khai; lí lẽ giải thích vì sao; bằng chứng là dữ kiện, chi tiết được dùng chứng minh. Bằng chứng phải liên quan và được giải thích, không chỉ liệt kê.

Chiến lược làm bài

Đọc kĩ động từ yêu cầu; trả lời đúng phạm vi, dẫn chi tiết, giải thích. Với viết, lập ý trước rồi sửa sau; không dùng văn mẫu thay trải nghiệm hoặc bằng chứng. Phần nói, viết mở cần người dạy đánh giá.

Ghi nhớ

Đọc kĩ động từ yêu cầu; trả lời đúng phạm vi, dẫn chi tiết, giải thích. Với viết, lập ý trước rồi sửa sau; không dùng văn mẫu thay trải nghiệm hoặc bằng chứng. Phần nói, viết mở cần người dạy đánh giá.

Dễ nhầm

  • Không thay phân tích bằng nhãn khen/chê chung chung; mọi nhận xét về văn bản cần có chi tiết và lời giải thích.

Bài tập

Đã đúng 0/0 câu

  1. Câu 1Mức 2Tự luận

    Ôn tập: đọc bản tóm lược, ghi thể loại, một đặc điểm nghệ thuật, một ý nghĩa và bằng chứng.

    Tóm lược Lá cờ thêu sáu chữ vàng (Nguyễn Huy Tưởng — truyện lịch sử.)

    Bản tóm lược nguyên gốc để học tập: Trong bối cảnh đất nước đứng trước nguy cơ bị xâm lược, Trần Quốc Toản muốn dự cuộc bàn việc nước ở bến Bình Than. Vì còn nhỏ tuổi, chàng không được tham gia như các vương hầu. Sự ngăn cản khiến chàng vừa tủi vừa phẫn uất, nhưng lòng yêu nước không vì thế mà lùi lại. Khi được vua ban quả cam, chàng xúc động đến mức bóp nát mà không hay. Sau đó, chàng hướng quyết tâm vào việc tập hợp lực lượng và chuẩn bị chiến đấu. Câu chuyện kết hợp bối cảnh lịch sử với việc hình dung tâm trạng, hành động của một người trẻ; không phải mọi chi tiết nội tâm đều là sử liệu được kiểm chứng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  2. Câu 2Mức 3Tự luận

    Từ ngữ liệu dưới đây, viết một nhận xét mà không dùng các từ khen chung “hay, sâu sắc”.

    Tóm lược Lá cờ thêu sáu chữ vàng (Nguyễn Huy Tưởng — truyện lịch sử.)

    Bản tóm lược nguyên gốc để học tập: Trong bối cảnh đất nước đứng trước nguy cơ bị xâm lược, Trần Quốc Toản muốn dự cuộc bàn việc nước ở bến Bình Than. Vì còn nhỏ tuổi, chàng không được tham gia như các vương hầu. Sự ngăn cản khiến chàng vừa tủi vừa phẫn uất, nhưng lòng yêu nước không vì thế mà lùi lại. Khi được vua ban quả cam, chàng xúc động đến mức bóp nát mà không hay. Sau đó, chàng hướng quyết tâm vào việc tập hợp lực lượng và chuẩn bị chiến đấu. Câu chuyện kết hợp bối cảnh lịch sử với việc hình dung tâm trạng, hành động của một người trẻ; không phải mọi chi tiết nội tâm đều là sử liệu được kiểm chứng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  3. Câu 3Mức 2Tự luận

    Ôn tập: đọc bản tóm lược, ghi thể loại, một đặc điểm nghệ thuật, một ý nghĩa và bằng chứng.

    Tóm lược Thu điếu (Nguyễn Khuyến — thất ngôn bát cú Đường luật.)

    Bản tóm lược nguyên gốc: Bài thơ miêu tả một ao thu nhỏ, mặt nước trong, gợn sóng nhẹ, chiếc thuyền câu bé, không gian làng quê vắng và bầu trời cao. Điểm nhìn từ gần mở lên xa rồi trở về người câu cá. Sắc xanh, đường nét thanh mảnh và chuyển động rất nhỏ gợi sự tĩnh lặng. Cuối bài, âm thanh cá động làm rõ hơn độ yên vắng và sự chú ý của con người. Hình ảnh người câu không chỉ là một hoạt động mưu sinh; qua tư thế và không khí, người đọc có thể cảm nhận tâm trạng trầm tư, gắn bó với làng cảnh. Không nên khẳng định một nỗi buồn cụ thể nếu không có chứng cứ trong văn bản.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  4. Câu 4Mức 3Tự luận

    Từ ngữ liệu dưới đây, viết một nhận xét mà không dùng các từ khen chung “hay, sâu sắc”.

    Tóm lược Thu điếu (Nguyễn Khuyến — thất ngôn bát cú Đường luật.)

    Bản tóm lược nguyên gốc: Bài thơ miêu tả một ao thu nhỏ, mặt nước trong, gợn sóng nhẹ, chiếc thuyền câu bé, không gian làng quê vắng và bầu trời cao. Điểm nhìn từ gần mở lên xa rồi trở về người câu cá. Sắc xanh, đường nét thanh mảnh và chuyển động rất nhỏ gợi sự tĩnh lặng. Cuối bài, âm thanh cá động làm rõ hơn độ yên vắng và sự chú ý của con người. Hình ảnh người câu không chỉ là một hoạt động mưu sinh; qua tư thế và không khí, người đọc có thể cảm nhận tâm trạng trầm tư, gắn bó với làng cảnh. Không nên khẳng định một nỗi buồn cụ thể nếu không có chứng cứ trong văn bản.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  5. Câu 5Mức 2Tự luận

    Ôn tập: đọc bản tóm lược, ghi thể loại, một đặc điểm nghệ thuật, một ý nghĩa và bằng chứng.

    Tóm lược Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn — hịch; nghị luận trung đại.)

    Bản tóm lược nguyên gốc: Trước nguy cơ xâm lược, tác giả hướng lời tới tướng sĩ, nhắc những tấm gương trung nghĩa và chỉ ra sự ngang ngược của giặc. Ông bộc lộ nỗi đau, trách nhiệm và sự gắn bó với thuộc tướng. Từ đó, bài hịch phê phán thái độ thờ ơ, hưởng lạc, vạch hậu quả nếu không chuẩn bị chiến đấu. Phần sau chỉ rõ con đường rèn luyện và đặt người nghe trước lựa chọn có ý nghĩa sinh tử với bản thân, gia đình và đất nước. Sức thuyết phục đến từ lập luận, đối chiếu lợi–hại và cảm xúc chân thành. Đây là lời kêu gọi trong hoàn cảnh lịch sử cụ thể, không phải khuôn mẫu để dùng giọng lên án với mọi bất đồng hôm nay.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  6. Câu 6Mức 3Tự luận

    Từ ngữ liệu dưới đây, viết một nhận xét mà không dùng các từ khen chung “hay, sâu sắc”.

    Tóm lược Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn — hịch; nghị luận trung đại.)

    Bản tóm lược nguyên gốc: Trước nguy cơ xâm lược, tác giả hướng lời tới tướng sĩ, nhắc những tấm gương trung nghĩa và chỉ ra sự ngang ngược của giặc. Ông bộc lộ nỗi đau, trách nhiệm và sự gắn bó với thuộc tướng. Từ đó, bài hịch phê phán thái độ thờ ơ, hưởng lạc, vạch hậu quả nếu không chuẩn bị chiến đấu. Phần sau chỉ rõ con đường rèn luyện và đặt người nghe trước lựa chọn có ý nghĩa sinh tử với bản thân, gia đình và đất nước. Sức thuyết phục đến từ lập luận, đối chiếu lợi–hại và cảm xúc chân thành. Đây là lời kêu gọi trong hoàn cảnh lịch sử cụ thể, không phải khuôn mẫu để dùng giọng lên án với mọi bất đồng hôm nay.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 7Mức 2Tự luận

    Ôn tập: đọc bản tóm lược, ghi thể loại, một đặc điểm nghệ thuật, một ý nghĩa và bằng chứng.

    Tóm lược Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu (Trần Tế Xương — thơ trào phúng; thất ngôn bát cú.)

    Bản tóm lược nguyên gốc: Bài thơ quan sát một khoa thi trong xã hội thực dân nửa phong kiến. Cảnh sĩ tử và quan trường được miêu tả bằng nét nhếch nhác, ồn ào, trái với vẻ trang nghiêm mà một kì thi chọn người tài đáng lẽ phải có. Sự xuất hiện của quyền lực ngoại bang làm nổi bật tình thế mất chủ quyền văn hóa và chính trị. Tiếng cười không dừng ở chê vài dáng người; xen trong giọng châm biếm là nỗi đau trước sự đảo lộn giá trị. Cuối bài, lời hướng tới người có trách nhiệm làm câu chuyện vượt khỏi một cảnh thi riêng. Khi đọc, tránh coi hình thức trào phúng là sự chế giễu ngoại hình vô cớ; đối tượng chính là tình trạng xã hội được phơi bày.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 3Tự luận

    Từ ngữ liệu dưới đây, viết một nhận xét mà không dùng các từ khen chung “hay, sâu sắc”.

    Tóm lược Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu (Trần Tế Xương — thơ trào phúng; thất ngôn bát cú.)

    Bản tóm lược nguyên gốc: Bài thơ quan sát một khoa thi trong xã hội thực dân nửa phong kiến. Cảnh sĩ tử và quan trường được miêu tả bằng nét nhếch nhác, ồn ào, trái với vẻ trang nghiêm mà một kì thi chọn người tài đáng lẽ phải có. Sự xuất hiện của quyền lực ngoại bang làm nổi bật tình thế mất chủ quyền văn hóa và chính trị. Tiếng cười không dừng ở chê vài dáng người; xen trong giọng châm biếm là nỗi đau trước sự đảo lộn giá trị. Cuối bài, lời hướng tới người có trách nhiệm làm câu chuyện vượt khỏi một cảnh thi riêng. Khi đọc, tránh coi hình thức trào phúng là sự chế giễu ngoại hình vô cớ; đối tượng chính là tình trạng xã hội được phơi bày.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 9Mức 2Tự luận

    Ôn tập: đọc bản tóm lược, ghi thể loại, một đặc điểm nghệ thuật, một ý nghĩa và bằng chứng.

    Tóm lược Trưởng giả học làm sang (Mô-li-e — hài kịch.)

    Bản kể lại nguyên gốc: Ông Giuốc-đanh có tiền nhưng mê danh vị quý tộc. Trong cảnh học cách ăn mặc và cư xử, ông dễ bị những người phục vụ, thợ may lợi dụng bằng lời tâng bốc. Khi được gọi bằng danh xưng cao hơn, ông thích thú và trả tiền thưởng, dù việc ấy không tạo cho ông phẩm chất hay địa vị thật. Trang phục, cử chỉ và lời thoại làm lộ mâu thuẫn giữa khát vọng tỏ ra sang trọng và sự thiếu hiểu biết. Tiếng cười đến từ tình huống, lối lặp và sự tăng cấp của lời nịnh. Người đọc hoặc người xem cần chú ý chỉ dẫn sân khấu để hình dung hành động; không chỉ đọc như một truyện có người kể.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  10. Câu 10Mức 3Tự luận

    Từ ngữ liệu dưới đây, viết một nhận xét mà không dùng các từ khen chung “hay, sâu sắc”.

    Tóm lược Trưởng giả học làm sang (Mô-li-e — hài kịch.)

    Bản kể lại nguyên gốc: Ông Giuốc-đanh có tiền nhưng mê danh vị quý tộc. Trong cảnh học cách ăn mặc và cư xử, ông dễ bị những người phục vụ, thợ may lợi dụng bằng lời tâng bốc. Khi được gọi bằng danh xưng cao hơn, ông thích thú và trả tiền thưởng, dù việc ấy không tạo cho ông phẩm chất hay địa vị thật. Trang phục, cử chỉ và lời thoại làm lộ mâu thuẫn giữa khát vọng tỏ ra sang trọng và sự thiếu hiểu biết. Tiếng cười đến từ tình huống, lối lặp và sự tăng cấp của lời nịnh. Người đọc hoặc người xem cần chú ý chỉ dẫn sân khấu để hình dung hành động; không chỉ đọc như một truyện có người kể.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 11Mức 2Tự luận

    Lập bảng phân biệt tóm tắt, phân tích và nghị luận xã hội; bổ sung một ví dụ tự viết cho mỗi cột.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 12Mức 4Tự luận

    Lập kế hoạch ôn theo hai điểm em còn yếu, có nhiệm vụ cụ thể và cách biết mình tiến bộ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay