Ngữ văn 8
Ngữ vănLớp 8Bài 5. Những câu chuyện hài

Củng cố, mở rộng trang 120

Mục tiêu bài học

  • Nắm kiến thức của phần học và vận dụng bằng chứng, cách diễn đạt phù hợp để tự đọc, tự viết.

Bài giảng

Hệ thống hóa bằng bằng chứng

Lập bảng: tên văn bản, thể loại, vấn đề, chi tiết, cách giải thích. Các văn bản trong bài: Trưởng giả học làm sang, Chùm truyện cười dân gian Việt Nam, Chùm ca dao trào phúng. Không dùng một câu “giàu ý nghĩa” cho mọi tác phẩm.

So sánh và chuyển giao

Khi so sánh, chọn cùng tiêu chí như điểm nhìn, giọng điệu hoặc cách dùng bằng chứng. Nêu điểm chung rồi chỉ nét riêng có chi tiết; liên hệ đời sống cần giữ giới hạn của bối cảnh lịch sử và thể loại.

Ghi nhớ

Khi so sánh, chọn cùng tiêu chí như điểm nhìn, giọng điệu hoặc cách dùng bằng chứng. Nêu điểm chung rồi chỉ nét riêng có chi tiết; liên hệ đời sống cần giữ giới hạn của bối cảnh lịch sử và thể loại.

Dễ nhầm

  • Không thay phân tích bằng nhãn khen/chê chung chung; mọi nhận xét về văn bản cần có chi tiết và lời giải thích.

Bài tập

Đã đúng 0/0 câu

  1. Câu 1Mức 2Tự luận

    Đọc ngữ liệu tóm lược, sau đó nêu một nhận xét có giới hạn và chứng minh bằng hai chi tiết.

    Tóm lược Trưởng giả học làm sang (Mô-li-e — hài kịch.)

    Bản kể lại nguyên gốc: Ông Giuốc-đanh có tiền nhưng mê danh vị quý tộc. Trong cảnh học cách ăn mặc và cư xử, ông dễ bị những người phục vụ, thợ may lợi dụng bằng lời tâng bốc. Khi được gọi bằng danh xưng cao hơn, ông thích thú và trả tiền thưởng, dù việc ấy không tạo cho ông phẩm chất hay địa vị thật. Trang phục, cử chỉ và lời thoại làm lộ mâu thuẫn giữa khát vọng tỏ ra sang trọng và sự thiếu hiểu biết. Tiếng cười đến từ tình huống, lối lặp và sự tăng cấp của lời nịnh. Người đọc hoặc người xem cần chú ý chỉ dẫn sân khấu để hình dung hành động; không chỉ đọc như một truyện có người kể.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  2. Câu 2Mức 3Tự luận

    Với ngữ liệu sau, phân biệt một điều được kể/nêu trực tiếp và một điều em suy luận. Giải thích căn cứ.

    Tóm lược Trưởng giả học làm sang (Mô-li-e — hài kịch.)

    Bản kể lại nguyên gốc: Ông Giuốc-đanh có tiền nhưng mê danh vị quý tộc. Trong cảnh học cách ăn mặc và cư xử, ông dễ bị những người phục vụ, thợ may lợi dụng bằng lời tâng bốc. Khi được gọi bằng danh xưng cao hơn, ông thích thú và trả tiền thưởng, dù việc ấy không tạo cho ông phẩm chất hay địa vị thật. Trang phục, cử chỉ và lời thoại làm lộ mâu thuẫn giữa khát vọng tỏ ra sang trọng và sự thiếu hiểu biết. Tiếng cười đến từ tình huống, lối lặp và sự tăng cấp của lời nịnh. Người đọc hoặc người xem cần chú ý chỉ dẫn sân khấu để hình dung hành động; không chỉ đọc như một truyện có người kể.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  3. Câu 3Mức 3Tự luận

    Đọc và sửa nhận xét thiếu căn cứ: “Không cần xem ngữ cảnh, chi tiết nào cũng có cùng tác dụng.”

    Tóm lược Trưởng giả học làm sang (Mô-li-e — hài kịch.)

    Bản kể lại nguyên gốc: Ông Giuốc-đanh có tiền nhưng mê danh vị quý tộc. Trong cảnh học cách ăn mặc và cư xử, ông dễ bị những người phục vụ, thợ may lợi dụng bằng lời tâng bốc. Khi được gọi bằng danh xưng cao hơn, ông thích thú và trả tiền thưởng, dù việc ấy không tạo cho ông phẩm chất hay địa vị thật. Trang phục, cử chỉ và lời thoại làm lộ mâu thuẫn giữa khát vọng tỏ ra sang trọng và sự thiếu hiểu biết. Tiếng cười đến từ tình huống, lối lặp và sự tăng cấp của lời nịnh. Người đọc hoặc người xem cần chú ý chỉ dẫn sân khấu để hình dung hành động; không chỉ đọc như một truyện có người kể.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  4. Câu 4Mức 2Tự luận

    Đọc ngữ liệu tóm lược, sau đó nêu một nhận xét có giới hạn và chứng minh bằng hai chi tiết.

    Tóm lược Chùm truyện cười dân gian Việt Nam (Dân gian — truyện cười.)

    Bản tóm lược nguyên gốc: Chùm gồm Lợn cưới, áo mới; Treo biển; Nói dóc gặp nhau. Truyện thứ nhất để hai người biến câu hỏi tìm lợn thành dịp khoe đám cưới và áo mới; lời nói thừa tự lộ thói khoe. Truyện thứ hai kể người bán cá sửa biển theo mọi lời góp ý, rồi bỏ cả biển, mà không tự xét mục đích thông báo. Truyện thứ ba đặt lời khoác về chiếc ghe dài vô lí cạnh lời khoác về cây cao vô lí; người sau dùng chính lối phóng đại để bẻ lại người trước. Cả ba có cốt truyện ngắn, chi tiết chọn lọc và kết thúc làm bật mâu thuẫn. Tiếng cười không chỉ mua vui; mà giúp nhận ra khoe của, thiếu chính kiến và ba hoa. Phê phán thói xấu khác chế giễu hoàn cảnh hay ngoại hình con người.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  5. Câu 5Mức 3Tự luận

    Với ngữ liệu sau, phân biệt một điều được kể/nêu trực tiếp và một điều em suy luận. Giải thích căn cứ.

    Tóm lược Chùm truyện cười dân gian Việt Nam (Dân gian — truyện cười.)

    Bản tóm lược nguyên gốc: Chùm gồm Lợn cưới, áo mới; Treo biển; Nói dóc gặp nhau. Truyện thứ nhất để hai người biến câu hỏi tìm lợn thành dịp khoe đám cưới và áo mới; lời nói thừa tự lộ thói khoe. Truyện thứ hai kể người bán cá sửa biển theo mọi lời góp ý, rồi bỏ cả biển, mà không tự xét mục đích thông báo. Truyện thứ ba đặt lời khoác về chiếc ghe dài vô lí cạnh lời khoác về cây cao vô lí; người sau dùng chính lối phóng đại để bẻ lại người trước. Cả ba có cốt truyện ngắn, chi tiết chọn lọc và kết thúc làm bật mâu thuẫn. Tiếng cười không chỉ mua vui; mà giúp nhận ra khoe của, thiếu chính kiến và ba hoa. Phê phán thói xấu khác chế giễu hoàn cảnh hay ngoại hình con người.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  6. Câu 6Mức 3Tự luận

    Đọc và sửa nhận xét thiếu căn cứ: “Không cần xem ngữ cảnh, chi tiết nào cũng có cùng tác dụng.”

    Tóm lược Chùm truyện cười dân gian Việt Nam (Dân gian — truyện cười.)

    Bản tóm lược nguyên gốc: Chùm gồm Lợn cưới, áo mới; Treo biển; Nói dóc gặp nhau. Truyện thứ nhất để hai người biến câu hỏi tìm lợn thành dịp khoe đám cưới và áo mới; lời nói thừa tự lộ thói khoe. Truyện thứ hai kể người bán cá sửa biển theo mọi lời góp ý, rồi bỏ cả biển, mà không tự xét mục đích thông báo. Truyện thứ ba đặt lời khoác về chiếc ghe dài vô lí cạnh lời khoác về cây cao vô lí; người sau dùng chính lối phóng đại để bẻ lại người trước. Cả ba có cốt truyện ngắn, chi tiết chọn lọc và kết thúc làm bật mâu thuẫn. Tiếng cười không chỉ mua vui; mà giúp nhận ra khoe của, thiếu chính kiến và ba hoa. Phê phán thói xấu khác chế giễu hoàn cảnh hay ngoại hình con người.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 7Mức 2Tự luận

    Đọc ngữ liệu tóm lược, sau đó nêu một nhận xét có giới hạn và chứng minh bằng hai chi tiết.

    Tóm lược Chùm ca dao trào phúng (Dân gian — ca dao trào phúng.)

    Bản tóm lược nguyên gốc: Ba bài ca dao chọn những tình huống khác nhau để tạo tiếng cười. Bài thứ nhất vạch việc thầy cúng/thầy bói vin điều thiêng để đòi đồ ăn, lộ sự trục lợi từ mê tín. Bài thứ hai đặt mèo và chuột trong cuộc hỏi thăm có vẻ thân tình nhưng quan hệ săn bắt khiến lời nói mang nghĩa khác; chuột đáp khéo để né nguy cơ. Bài thứ ba dùng đồ dẫn cưới phóng đại, không thể có của anh học trò nghèo để đáp lại thách cưới vô lí. Nhịp lục bát, đối đáp và nghĩa hàm ẩn làm tiếng cười dễ nhớ. Sắc thái có thể đả kích hoặc hóm hỉnh, tùy đối tượng; tất cả không phải lời kể tả thực về một đám cưới hay cuộc gặp có thật.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 3Tự luận

    Với ngữ liệu sau, phân biệt một điều được kể/nêu trực tiếp và một điều em suy luận. Giải thích căn cứ.

    Tóm lược Chùm ca dao trào phúng (Dân gian — ca dao trào phúng.)

    Bản tóm lược nguyên gốc: Ba bài ca dao chọn những tình huống khác nhau để tạo tiếng cười. Bài thứ nhất vạch việc thầy cúng/thầy bói vin điều thiêng để đòi đồ ăn, lộ sự trục lợi từ mê tín. Bài thứ hai đặt mèo và chuột trong cuộc hỏi thăm có vẻ thân tình nhưng quan hệ săn bắt khiến lời nói mang nghĩa khác; chuột đáp khéo để né nguy cơ. Bài thứ ba dùng đồ dẫn cưới phóng đại, không thể có của anh học trò nghèo để đáp lại thách cưới vô lí. Nhịp lục bát, đối đáp và nghĩa hàm ẩn làm tiếng cười dễ nhớ. Sắc thái có thể đả kích hoặc hóm hỉnh, tùy đối tượng; tất cả không phải lời kể tả thực về một đám cưới hay cuộc gặp có thật.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 9Mức 3Tự luận

    Đọc và sửa nhận xét thiếu căn cứ: “Không cần xem ngữ cảnh, chi tiết nào cũng có cùng tác dụng.”

    Tóm lược Chùm ca dao trào phúng (Dân gian — ca dao trào phúng.)

    Bản tóm lược nguyên gốc: Ba bài ca dao chọn những tình huống khác nhau để tạo tiếng cười. Bài thứ nhất vạch việc thầy cúng/thầy bói vin điều thiêng để đòi đồ ăn, lộ sự trục lợi từ mê tín. Bài thứ hai đặt mèo và chuột trong cuộc hỏi thăm có vẻ thân tình nhưng quan hệ săn bắt khiến lời nói mang nghĩa khác; chuột đáp khéo để né nguy cơ. Bài thứ ba dùng đồ dẫn cưới phóng đại, không thể có của anh học trò nghèo để đáp lại thách cưới vô lí. Nhịp lục bát, đối đáp và nghĩa hàm ẩn làm tiếng cười dễ nhớ. Sắc thái có thể đả kích hoặc hóm hỉnh, tùy đối tượng; tất cả không phải lời kể tả thực về một đám cưới hay cuộc gặp có thật.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  10. Câu 10Mức 3Tự luận

    So sánh cách dùng chi tiết của hai ngữ liệu sau: nêu một điểm chung, một khác biệt có căn cứ.

    Trưởng giả học làm sang: Tóm lược Trưởng giả học làm sang (Mô-li-e — hài kịch.)

    Bản kể lại nguyên gốc: Ông Giuốc-đanh có tiền nhưng mê danh vị quý tộc. Trong cảnh học cách ăn mặc và cư xử, ông dễ bị những người phục vụ, thợ may lợi dụng bằng lời tâng bốc. Khi được gọi bằng danh xưng cao hơn, ông thích thú và trả tiền thưởng, dù việc ấy không tạo cho ông phẩm chất hay địa vị thật. Trang phục, cử chỉ và lời thoại làm lộ mâu thuẫn giữa khát vọng tỏ ra sang trọng và sự thiếu hiểu biết. Tiếng cười đến từ tình huống, lối lặp và sự tăng cấp của lời nịnh. Người đọc hoặc người xem cần chú ý chỉ dẫn sân khấu để hình dung hành động; không chỉ đọc như một truyện có người kể.

    Chùm truyện cười dân gian Việt Nam: Tóm lược Chùm truyện cười dân gian Việt Nam (Dân gian — truyện cười.)

    Bản tóm lược nguyên gốc: Chùm gồm Lợn cưới, áo mới; Treo biển; Nói dóc gặp nhau. Truyện thứ nhất để hai người biến câu hỏi tìm lợn thành dịp khoe đám cưới và áo mới; lời nói thừa tự lộ thói khoe. Truyện thứ hai kể người bán cá sửa biển theo mọi lời góp ý, rồi bỏ cả biển, mà không tự xét mục đích thông báo. Truyện thứ ba đặt lời khoác về chiếc ghe dài vô lí cạnh lời khoác về cây cao vô lí; người sau dùng chính lối phóng đại để bẻ lại người trước. Cả ba có cốt truyện ngắn, chi tiết chọn lọc và kết thúc làm bật mâu thuẫn. Tiếng cười không chỉ mua vui; mà giúp nhận ra khoe của, thiếu chính kiến và ba hoa. Phê phán thói xấu khác chế giễu hoàn cảnh hay ngoại hình con người.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 11Mức 4Tự luận

    Từ hai ngữ liệu, đề xuất một vấn đề đáng thảo luận trong đời sống; không đồng nhất nhân vật với mọi người.

    Trưởng giả học làm sang: Tóm lược Trưởng giả học làm sang (Mô-li-e — hài kịch.)

    Bản kể lại nguyên gốc: Ông Giuốc-đanh có tiền nhưng mê danh vị quý tộc. Trong cảnh học cách ăn mặc và cư xử, ông dễ bị những người phục vụ, thợ may lợi dụng bằng lời tâng bốc. Khi được gọi bằng danh xưng cao hơn, ông thích thú và trả tiền thưởng, dù việc ấy không tạo cho ông phẩm chất hay địa vị thật. Trang phục, cử chỉ và lời thoại làm lộ mâu thuẫn giữa khát vọng tỏ ra sang trọng và sự thiếu hiểu biết. Tiếng cười đến từ tình huống, lối lặp và sự tăng cấp của lời nịnh. Người đọc hoặc người xem cần chú ý chỉ dẫn sân khấu để hình dung hành động; không chỉ đọc như một truyện có người kể.

    Chùm truyện cười dân gian Việt Nam: Tóm lược Chùm truyện cười dân gian Việt Nam (Dân gian — truyện cười.)

    Bản tóm lược nguyên gốc: Chùm gồm Lợn cưới, áo mới; Treo biển; Nói dóc gặp nhau. Truyện thứ nhất để hai người biến câu hỏi tìm lợn thành dịp khoe đám cưới và áo mới; lời nói thừa tự lộ thói khoe. Truyện thứ hai kể người bán cá sửa biển theo mọi lời góp ý, rồi bỏ cả biển, mà không tự xét mục đích thông báo. Truyện thứ ba đặt lời khoác về chiếc ghe dài vô lí cạnh lời khoác về cây cao vô lí; người sau dùng chính lối phóng đại để bẻ lại người trước. Cả ba có cốt truyện ngắn, chi tiết chọn lọc và kết thúc làm bật mâu thuẫn. Tiếng cười không chỉ mua vui; mà giúp nhận ra khoe của, thiếu chính kiến và ba hoa. Phê phán thói xấu khác chế giễu hoàn cảnh hay ngoại hình con người.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 12Mức 3Tự luận

    Viết đoạn 8–10 câu tổng hợp điều học được về cách đọc; đưa ít nhất hai chi tiết trong ngữ liệu sau.

    Trưởng giả học làm sang: Tóm lược Trưởng giả học làm sang (Mô-li-e — hài kịch.)

    Bản kể lại nguyên gốc: Ông Giuốc-đanh có tiền nhưng mê danh vị quý tộc. Trong cảnh học cách ăn mặc và cư xử, ông dễ bị những người phục vụ, thợ may lợi dụng bằng lời tâng bốc. Khi được gọi bằng danh xưng cao hơn, ông thích thú và trả tiền thưởng, dù việc ấy không tạo cho ông phẩm chất hay địa vị thật. Trang phục, cử chỉ và lời thoại làm lộ mâu thuẫn giữa khát vọng tỏ ra sang trọng và sự thiếu hiểu biết. Tiếng cười đến từ tình huống, lối lặp và sự tăng cấp của lời nịnh. Người đọc hoặc người xem cần chú ý chỉ dẫn sân khấu để hình dung hành động; không chỉ đọc như một truyện có người kể.

    Chùm truyện cười dân gian Việt Nam: Tóm lược Chùm truyện cười dân gian Việt Nam (Dân gian — truyện cười.)

    Bản tóm lược nguyên gốc: Chùm gồm Lợn cưới, áo mới; Treo biển; Nói dóc gặp nhau. Truyện thứ nhất để hai người biến câu hỏi tìm lợn thành dịp khoe đám cưới và áo mới; lời nói thừa tự lộ thói khoe. Truyện thứ hai kể người bán cá sửa biển theo mọi lời góp ý, rồi bỏ cả biển, mà không tự xét mục đích thông báo. Truyện thứ ba đặt lời khoác về chiếc ghe dài vô lí cạnh lời khoác về cây cao vô lí; người sau dùng chính lối phóng đại để bẻ lại người trước. Cả ba có cốt truyện ngắn, chi tiết chọn lọc và kết thúc làm bật mâu thuẫn. Tiếng cười không chỉ mua vui; mà giúp nhận ra khoe của, thiếu chính kiến và ba hoa. Phê phán thói xấu khác chế giễu hoàn cảnh hay ngoại hình con người.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay