Ngữ văn 8
Ngữ vănLớp 8Bài 5. Những câu chuyện hài

Chùm ca dao trào phúng

Mục tiêu bài học

  • Đọc hiểu Chùm ca dao trào phúng qua đặc điểm ca dao trào phúng.
  • Phân tích chi tiết và giải thích quan hệ giữa hình thức với ý nghĩa.

Bài giảng

Định hướng đọc và bản tóm lược nguyên gốc

Dân gian — ca dao trào phúng.

Bản tóm lược nguyên gốc: Ba bài ca dao chọn những tình huống khác nhau để tạo tiếng cười. Bài thứ nhất vạch việc thầy cúng/thầy bói vin điều thiêng để đòi đồ ăn, lộ sự trục lợi từ mê tín. Bài thứ hai đặt mèo và chuột trong cuộc hỏi thăm có vẻ thân tình nhưng quan hệ săn bắt khiến lời nói mang nghĩa khác; chuột đáp khéo để né nguy cơ. Bài thứ ba dùng đồ dẫn cưới phóng đại, không thể có của anh học trò nghèo để đáp lại thách cưới vô lí. Nhịp lục bát, đối đáp và nghĩa hàm ẩn làm tiếng cười dễ nhớ. Sắc thái có thể đả kích hoặc hóm hỉnh, tùy đối tượng; tất cả không phải lời kể tả thực về một đám cưới hay cuộc gặp có thật.

Đây không phải nguyên văn hay bản dịch tác phẩm. Khi học ngôn từ, nhịp và trích dẫn, hãy đối chiếu bản sách hợp pháp.

Phân tích bằng chứng cụ thể

Đồ lễ phóng đại, khó hoặc không thể có: Phơi bày tính vô lí của yêu cầu hoặc hoàn cảnh.

Đối đáp có nghĩa hàm ẩn: Người nghe suy ra thái độ từ ngữ cảnh, chứ không chỉ nghĩa từ điển.

Nhịp lục bát và hình ảnh quen: Giúp tiếng cười dễ nhớ, dễ truyền trong cộng đồng.

Câu hỏi trọng tâm

Muốn hiểu hàm ý của một lời đối đáp trào phúng cần thêm gì ngoài nghĩa từng từ?

Cần biết ai nói với ai, trong hoàn cảnh nào và điều gì trái lẽ thường. Từ đó mới suy ra lời giễu, phản bác hay ý nghĩa xã hội; không đoán tùy ý.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Muốn hiểu hàm ý của một lời đối đáp trào phúng cần thêm gì ngoài nghĩa từng từ?

    Xem lời giải

    Cần biết ai nói với ai, trong hoàn cảnh nào và điều gì trái lẽ thường. Từ đó mới suy ra lời giễu, phản bác hay ý nghĩa xã hội; không đoán tùy ý.

Ghi nhớ

Cần biết ai nói với ai, trong hoàn cảnh nào và điều gì trái lẽ thường. Từ đó mới suy ra lời giễu, phản bác hay ý nghĩa xã hội; không đoán tùy ý.

Dễ nhầm

  • Không thay phân tích bằng nhãn khen/chê chung chung; mọi nhận xét về văn bản cần có chi tiết và lời giải thích.

Bài tập

Đã đúng 0/3 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Chùm ca dao trào phúng

    Dân gian — ca dao trào phúng.

    Bản tóm lược nguyên gốc: Ba bài ca dao chọn những tình huống khác nhau để tạo tiếng cười. Bài thứ nhất vạch việc thầy cúng/thầy bói vin điều thiêng để đòi đồ ăn, lộ sự trục lợi từ mê tín. Bài thứ hai đặt mèo và chuột trong cuộc hỏi thăm có vẻ thân tình nhưng quan hệ săn bắt khiến lời nói mang nghĩa khác; chuột đáp khéo để né nguy cơ. Bài thứ ba dùng đồ dẫn cưới phóng đại, không thể có của anh học trò nghèo để đáp lại thách cưới vô lí. Nhịp lục bát, đối đáp và nghĩa hàm ẩn làm tiếng cười dễ nhớ. Sắc thái có thể đả kích hoặc hóm hỉnh, tùy đối tượng; tất cả không phải lời kể tả thực về một đám cưới hay cuộc gặp có thật.

    Đây là bản tóm lược và diễn giải do người biên soạn viết mới, không phải nguyên văn hay bản dịch tác phẩm. Các câu hỏi chỉ yêu cầu dữ kiện trong ngữ liệu này và kiến thức được cung cấp.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Dựa thông tin tác giả, thể loại và cách tổ chức được giới thiệu trong ngữ liệu, chọn dạng văn bản phù hợp.

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Nối chi tiết với ý nghĩa phân tích.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài ca dao thứ hai, những con vật nào đối đáp?

  5. Câu 4Mức 3Tự luận

    Đọc bản tóm lược độc lập.

    Phân tích chi tiết: Đối đáp có nghĩa hàm ẩn. Viết 3–5 câu, không chỉ gọi tên tác dụng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  6. Câu 5Mức 2Tự luận

    Đối chiếu hai chi tiết/đặc điểm: “Đồ lễ phóng đại, khó hoặc không thể có” và “Nhịp lục bát và hình ảnh quen”. Chúng góp phần vào ý nghĩa chung theo hai cách khác nhau ra sao? Không thêm sự kiện ngoài bản tóm lược.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Dựa trên ngữ liệu tóm lược dưới đây, trả lời bằng một đoạn có bằng chứng.

    Muốn hiểu hàm ý của một lời đối đáp trào phúng cần thêm gì ngoài nghĩa từng từ?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 4Tự luận

    Một bạn dùng riêng chi tiết “Đồ lễ phóng đại, khó hoặc không thể có” để giải thích toàn bộ tác phẩm. Hãy nêu điều chi tiết ấy làm rõ và một phần ý nghĩa còn cần đối chiếu với “Nhịp lục bát và hình ảnh quen”.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Viết đoạn 6–8 câu về một ý nghĩa em rút ra từ bản tóm lược sau; phân biệt điều văn bản cho thấy và liên hệ riêng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay