Ngữ văn 12
Ngữ vănLớp 12Bài 6. Hồ Chí Minh – “Văn hóa phải soi đường cho quốc dân đi”

Tri thức ngữ văn

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được hoàn cảnh giao tiếp, phong cách đa dạng, giá trị nhân văn vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Hoàn cảnh giao tiếp. Mục đích, đối tượng, thời điểm và vị thế phát ngôn chi phối cách viết. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Phong cách đa dạng. Cùng một tác gia có thể thay đổi giọng điệu và phương tiện theo thể loại. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Giá trị nhân văn. Sự trân trọng con người được thể hiện bằng lựa chọn hình thức và cách nhìn cụ thể. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Một người viết hai văn bản về buổi quyên góp sách: thư mời cần ngày, giờ, đối tượng và cách tham gia; nhật kí lại kể cảm xúc khi thấy tên bạn cũ trong một cuốn sách. Cả hai cùng hướng tới sẻ chia nhưng có hình thức và người đọc khác nhau.

Phân tích hoàn chỉnh: Cùng giá trị không dẫn đến cùng cách biểu đạt. Thư mời ưu tiên thông tin hành động; nhật kí lưu trải nghiệm cá nhân. Đọc tác gia cần xác định nhiệm vụ của từng văn bản thay vì áp một công thức.

Sản phẩm vận dụng hoàn chỉnh:
Thư mời: người đọc cần biết khi nào, ở đâu, ai được dự và cách quyên góp sách, nên thông tin hành động phải rõ. Nhật kí: người viết lưu cảm xúc khi gặp tên bạn cũ trong cuốn sách, nên chi tiết gợi nhớ và giọng riêng là trọng tâm. Hai văn bản cùng hướng tới sẻ chia nhưng đáp hai nhu cầu tiếp nhận khác nhau. Tôi tổ chức phiếu theo mục đích rồi mới xét hình thức để không nhầm đa dạng với thiếu thống nhất. Một nhật kí không ghi giờ bắt đầu sự kiện chưa vì thế là thất bại; một thư mời đầy cảm xúc mà thiếu giờ lại cần sửa.

Khái niệm chính

Hoàn cảnh giao tiếp
Mục đích, đối tượng, thời điểm và vị thế phát ngôn chi phối cách viết.
Phong cách đa dạng
Cùng một tác gia có thể thay đổi giọng điệu và phương tiện theo thể loại.
Giá trị nhân văn
Sự trân trọng con người được thể hiện bằng lựa chọn hình thức và cách nhìn cụ thể.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Lập phiếu hai mục phân biệt thư mời và nhật kí trong tình huống, rồi giải thích vì sao không dùng một tiêu chí duy nhất.

    Xem lời giải

    Thư mời: người đọc cần biết khi nào, ở đâu, ai được dự và cách quyên góp sách, nên thông tin hành động phải rõ. Nhật kí: người viết lưu cảm xúc khi gặp tên bạn cũ trong cuốn sách, nên chi tiết gợi nhớ và giọng riêng là trọng tâm. Hai văn bản cùng hướng tới sẻ chia nhưng đáp hai nhu cầu tiếp nhận khác nhau. Tôi tổ chức phiếu theo mục đích rồi mới xét hình thức để không nhầm đa dạng với thiếu thống nhất. Một nhật kí không ghi giờ bắt đầu sự kiện chưa vì thế là thất bại; một thư mời đầy cảm xúc mà thiếu giờ lại cần sửa.

Ghi nhớ

Hoàn cảnh giao tiếp → Phong cách đa dạng → Giá trị nhân văn: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Một người viết hai văn bản về buổi quyên góp sách: thư mời cần ngày, giờ, đối tượng và cách tham gia; nhật kí lại kể cảm xúc khi thấy tên bạn cũ trong một cuốn sách. Cả hai cùng hướng tới sẻ chia nhưng có hình thức và người đọc khác nhau.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
    2. 2Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
    3. 3Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
    4. 4Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Dùng khái niệm “Hoàn cảnh giao tiếp” giải thích một chi tiết của ngữ liệu; chỉ rõ chi tiết, không chỉ chép định nghĩa.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Đề xuất một cách diễn đạt hoặc một thao tác làm rõ vấn đề trong ngữ liệu. Giải thích lợi ích và điều cần tránh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn phản hồi 4–6 câu cho người đang học bài này: nêu một phát hiện có căn cứ và một giới hạn cần giữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Lập phiếu hai mục phân biệt thư mời và nhật kí trong tình huống, rồi giải thích vì sao không dùng một tiêu chí duy nhất.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay