Ngữ văn 12
Ngữ vănLớp 12Bài 6. Hồ Chí Minh – “Văn hóa phải soi đường cho quốc dân đi”

Mộ

Mục tiêu bài học

  • Nhận diện đặc điểm thơ chữ Hán, thất ngôn tứ tuyệt trong Mộ.
  • Phân tích có căn cứ: Nghị lực có thể hiện ra qua hướng quan sát của chủ thể chứ không cần lời tự tuyên bố.

Bài giảng

Định vị văn bản và đọc có điểm tựa

Tóm lược và chỉ dẫn phân tích nguyên gốc về Mộ (Hồ Chí Minh, thơ chữ Hán, thất ngôn tứ tuyệt); không phải nguyên văn tác phẩm.

Bài thơ Chiều tối được viết trong thời gian Hồ Chí Minh bị giam giữ và chuyển lao ở Trung Quốc năm 1942–1943. Hai câu đầu phác một buổi chiều nơi núi rừng: chim đã mỏi tìm chỗ nghỉ, một đám mây đơn chiếc chậm rãi đi qua bầu trời. Những nét ít ỏi làm hiện ra không gian rộng và thời điểm ngày sắp hết, đồng thời gợi sự cô quạnh của người đang trên đường. Hai câu sau đưa tầm nhìn đến một cô gái xóm núi xay ngô. Công việc tiến dần đến lúc hoàn thành và bếp lửa được đốt lên, làm bức tranh chuyển từ khoảng trời xa đến nhịp sống gần gũi. Bài thơ không kể trực tiếp những gông cùm, cũng không tuyên bố vượt khó bằng khẩu hiệu; sức sống hiện lên qua sự quan tâm của người tù đối với lao động, hơi ấm và sinh hoạt bình thường. Toàn bài vận động từ chiều muộn đến ánh lửa, từ thiên nhiên vắng đến con người đang làm việc. Khi so sánh bản dịch, cần chú ý sắc thái mệt mỏi, lẻ loi và sự tiếp nối của động tác xay ngô trong nguyên tác.

Từ tổ chức nghệ thuật đến cách hiểu

Hướng phân tích 1. Cánh chim mỏi và đám mây đơn chiếc vừa dựng cảnh vừa gợi đồng cảm với người chuyển lao; không nên khẳng định mọi hình ảnh chỉ là kí hiệu cố định của tâm trạng.

Hướng phân tích 2. Sự lặp nối động tác xay ngô khiến thời gian được cảm nhận qua lao động. Con người trở thành trung tâm bức tranh thay vì một bóng dáng phụ trước thiên nhiên.

Hướng phân tích 3. Bếp được đốt lên ở cuối bài tạo điểm sáng và hơi ấm, có thể đọc như niềm tin vào sự sống. Cách hiểu ấy dựa vào chuyển động hình tượng, không phải vì bài thơ trực tiếp nói đến bình minh.

Kết nối đọc – viết

Bắt đầu từ một nhận định có thể kiểm tra: Nghị lực có thể hiện ra qua hướng quan sát của chủ thể chứ không cần lời tự tuyên bố. Chọn hai dấu hiệu liên quan, giải thích cách chúng nâng đỡ nhận định. Phân biệt lời người phân tích với câu trích nguyên tác. Không biến bản tóm lược thành nguồn dẫn nguyên văn.

Khái niệm chính

Trọng tâm đọc
Nghị lực có thể hiện ra qua hướng quan sát của chủ thể chứ không cần lời tự tuyên bố.
Phạm vi ngữ liệu
Tóm lược nguyên gốc dùng để phân tích; việc khảo sát chính xác câu chữ cần đối chiếu bản tác phẩm hợp pháp.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Có thể dùng bản dịch hiện đại như thể chắc chắn không còn bản quyền vì tác giả nguyên tác đã mất?

    Xem lời giải

    Không. Quyền của bản dịch cần được xét riêng. Học liệu này chỉ tóm lược và phân tích nguyên gốc, không chép bản dịch để tránh đánh đồng hai quyền.

  2. Ví dụ 2

    Viết đoạn phân tích hoàn chỉnh về Mộ.

    Xem lời giải

    Một phát hiện khi đọc Mộ là nghị lực có thể hiện ra qua hướng quan sát của chủ thể chứ không cần lời tự tuyên bố. Cánh chim mỏi và đám mây đơn chiếc vừa dựng cảnh vừa gợi đồng cảm với người chuyển lao; không nên khẳng định mọi hình ảnh chỉ là kí hiệu cố định của tâm trạng. Sự lặp nối động tác xay ngô khiến thời gian được cảm nhận qua lao động. Con người trở thành trung tâm bức tranh thay vì một bóng dáng phụ trước thiên nhiên. Bếp được đốt lên ở cuối bài tạo điểm sáng và hơi ấm, có thể đọc như niềm tin vào sự sống. Cách hiểu này dựa trên bản tóm lược và chỉ dẫn, không thay thế việc khảo sát câu chữ ở bản tác phẩm hợp pháp.

Ghi nhớ

Nghị lực có thể hiện ra qua hướng quan sát của chủ thể chứ không cần lời tự tuyên bố.

Dễ nhầm

  • Có thể dùng bản dịch hiện đại như thể chắc chắn không còn bản quyền vì tác giả nguyên tác đã mất? Không. Quyền của bản dịch cần được xét riêng. Học liệu này chỉ tóm lược và phân tích nguyên gốc, không chép bản dịch để tránh đánh đồng hai quyền.

Bài tập

Đã đúng 0/3 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Tóm lược và chỉ dẫn phân tích nguyên gốc về Mộ (Hồ Chí Minh, thơ chữ Hán, thất ngôn tứ tuyệt); không phải nguyên văn tác phẩm.

    Bài thơ Chiều tối được viết trong thời gian Hồ Chí Minh bị giam giữ và chuyển lao ở Trung Quốc năm 1942–1943. Hai câu đầu phác một buổi chiều nơi núi rừng: chim đã mỏi tìm chỗ nghỉ, một đám mây đơn chiếc chậm rãi đi qua bầu trời. Những nét ít ỏi làm hiện ra không gian rộng và thời điểm ngày sắp hết, đồng thời gợi sự cô quạnh của người đang trên đường. Hai câu sau đưa tầm nhìn đến một cô gái xóm núi xay ngô. Công việc tiến dần đến lúc hoàn thành và bếp lửa được đốt lên, làm bức tranh chuyển từ khoảng trời xa đến nhịp sống gần gũi. Bài thơ không kể trực tiếp những gông cùm, cũng không tuyên bố vượt khó bằng khẩu hiệu; sức sống hiện lên qua sự quan tâm của người tù đối với lao động, hơi ấm và sinh hoạt bình thường. Toàn bài vận động từ chiều muộn đến ánh lửa, từ thiên nhiên vắng đến con người đang làm việc. Khi so sánh bản dịch, cần chú ý sắc thái mệt mỏi, lẻ loi và sự tiếp nối của động tác xay ngô trong nguyên tác.

    Ba hướng phân tích có căn cứ:

    1. Cánh chim mỏi và đám mây đơn chiếc vừa dựng cảnh vừa gợi đồng cảm với người chuyển lao; không nên khẳng định mọi hình ảnh chỉ là kí hiệu cố định của tâm trạng.
    2. Sự lặp nối động tác xay ngô khiến thời gian được cảm nhận qua lao động. Con người trở thành trung tâm bức tranh thay vì một bóng dáng phụ trước thiên nhiên.
    3. Bếp được đốt lên ở cuối bài tạo điểm sáng và hơi ấm, có thể đọc như niềm tin vào sự sống. Cách hiểu ấy dựa vào chuyển động hình tượng, không phải vì bài thơ trực tiếp nói đến bình minh.
  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Ai là tác giả hoặc chủ thể sáng tạo của Mộ theo hồ sơ đã cho?

  3. Câu 2Mức 2Nhiều đáp án

    Những thao tác nào giúp kiểm tra nhận định: “Nghị lực có thể hiện ra qua hướng quan sát của chủ thể chứ không cần lời tự tuyên bố.”?

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 3Mức 3Tự luận

    Chọn một dữ kiện cụ thể trong hướng phân tích thứ ba và giải thích vì sao dữ kiện ấy nâng đỡ cách hiểu đã nêu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  5. Câu 4Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá cách dùng bản tóm lược để học tác phẩm.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể dùng các dữ kiện đã cho để giải thích nhận định, nhưng không tự thêm sự kiện.
    b)Có thể coi từng câu của bản tóm lược này là nguyên văn của tác giả.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Có thể dùng bản dịch hiện đại như thể chắc chắn không còn bản quyền vì tác giả nguyên tác đã mất?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Giải thích nhận định sau bằng ít nhất hai đầu mối trong ngữ liệu: Nghị lực có thể hiện ra qua hướng quan sát của chủ thể chứ không cần lời tự tuyên bố.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Một bạn chỉ kể lại nội dung Mộ rồi kết luận đã phân tích xong. Viết 4–6 câu bổ sung một thao tác phân tích còn thiếu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Kết nối đọc – viết: viết khoảng 150 chữ trình bày một phát hiện về Mộ; dùng dữ kiện đã cho, không tạo câu trích dẫn. Có luận điểm, hai đầu mối và một giới hạn của cách hiểu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay