Ngữ văn 12
Ngữ vănLớp 12Bài 6. Hồ Chí Minh – “Văn hóa phải soi đường cho quốc dân đi”

Tuyên ngôn Độc lập

Mục tiêu bài học

  • Nhận diện đặc điểm văn chính luận trong Tuyên ngôn Độc lập.
  • Phân tích có căn cứ: Một tuyên bố chính trị có sức nặng khi lí lẽ, bằng chứng và vị thế phát ngôn liên kết.

Bài giảng

Định vị văn bản và đọc có điểm tựa

Tóm lược và chỉ dẫn phân tích nguyên gốc về Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh, văn chính luận); không phải nguyên văn tác phẩm.

Được Hồ Chí Minh đọc tại Ba Đình ngày 2 tháng 9 năm 1945, bản tuyên ngôn mở đầu bằng những nguyên lí về tự do và bình đẳng từ các tuyên ngôn của Hoa Kỳ và Pháp, rồi mở rộng từ quyền con người đến quyền các dân tộc. Tiếp đó, văn bản đối chiếu những nguyên lí ấy với chính sách thực dân: tước quyền chính trị, đàn áp, khai thác kinh tế, đầu độc đời sống và làm nhân dân khốn cùng. Những sự kiện Nhật vào Đông Dương, Pháp đầu hàng và cuộc đảo chính tháng 3 năm 1945 được dùng để bác bỏ luận điệu bảo hộ. Văn bản đồng thời nêu hành động nhân đạo của Việt Minh với người Pháp, xác lập rằng nhân dân Việt Nam tự giành chính quyền khi Nhật đầu hàng và chế độ quân chủ chấm dứt. Trên cơ sở đó, Chính phủ Lâm thời tuyên bố xóa quan hệ thuộc địa và các đặc quyền thực dân, kêu gọi cộng đồng quốc tế nhất quán với những nguyên tắc dân tộc bình đẳng đã thừa nhận. Phần kết khẳng định cả quyền độc lập lẫn thực tế độc lập, cùng quyết tâm bảo vệ bằng sức mạnh toàn dân.

Từ tổ chức nghệ thuật đến cách hiểu

Hướng phân tích 1. Dẫn nguyên lí của chính các nước phương Tây đặt lời tuyên bố trên nền tảng phổ quát; bước mở rộng sang quyền dân tộc là cầu nối lập luận, không chỉ là trang trí bằng lời nổi tiếng.

Hướng phân tích 2. Chuỗi chứng cứ chính trị, kinh tế và các sự kiện 1940–1945 bác bỏ từng cơ sở biện hộ của thực dân. Sự đối lập giữa lời khai hóa và việc làm áp bức khiến lí lẽ có sức tố cáo.

Hướng phân tích 3. Phần kết kết hợp quyền chính đáng, thực tế giành chính quyền và ý chí bảo vệ. Nhịp khẳng định dồn mạnh tạo giọng trang trọng của văn kiện công bố trước nhân dân và thế giới.

Kết nối đọc – viết

Bắt đầu từ một nhận định có thể kiểm tra: Một tuyên bố chính trị có sức nặng khi lí lẽ, bằng chứng và vị thế phát ngôn liên kết. Chọn hai dấu hiệu liên quan, giải thích cách chúng nâng đỡ nhận định. Phân biệt lời người phân tích với câu trích nguyên tác. Không biến bản tóm lược thành nguồn dẫn nguyên văn.

Khái niệm chính

Trọng tâm đọc
Một tuyên bố chính trị có sức nặng khi lí lẽ, bằng chứng và vị thế phát ngôn liên kết.
Phạm vi ngữ liệu
Tóm lược nguyên gốc dùng để phân tích; việc khảo sát chính xác câu chữ cần đối chiếu bản tác phẩm hợp pháp.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Có thể chỉ liệt kê ba phần mà xem như đã phân tích lập luận chưa?

    Xem lời giải

    Chưa. Cần giải thích phần trước tạo điều kiện cho phần sau: nguyên tắc xác lập lẽ phải, dữ kiện bác bỏ đòi hỏi trái lẽ phải, rồi lời tuyên bố rút ra hệ quả.

  2. Ví dụ 2

    Viết đoạn phân tích hoàn chỉnh về Tuyên ngôn Độc lập.

    Xem lời giải

    Một phát hiện khi đọc Tuyên ngôn Độc lập là một tuyên bố chính trị có sức nặng khi lí lẽ, bằng chứng và vị thế phát ngôn liên kết. Dẫn nguyên lí của chính các nước phương Tây đặt lời tuyên bố trên nền tảng phổ quát; bước mở rộng sang quyền dân tộc là cầu nối lập luận, không chỉ là trang trí bằng lời nổi tiếng. Chuỗi chứng cứ chính trị, kinh tế và các sự kiện 1940–1945 bác bỏ từng cơ sở biện hộ của thực dân. Sự đối lập giữa lời khai hóa và việc làm áp bức khiến lí lẽ có sức tố cáo. Phần kết kết hợp quyền chính đáng, thực tế giành chính quyền và ý chí bảo vệ. Cách hiểu này dựa trên bản tóm lược và chỉ dẫn, không thay thế việc khảo sát câu chữ ở bản tác phẩm hợp pháp.

Ghi nhớ

Một tuyên bố chính trị có sức nặng khi lí lẽ, bằng chứng và vị thế phát ngôn liên kết.

Dễ nhầm

  • Có thể chỉ liệt kê ba phần mà xem như đã phân tích lập luận chưa? Chưa. Cần giải thích phần trước tạo điều kiện cho phần sau: nguyên tắc xác lập lẽ phải, dữ kiện bác bỏ đòi hỏi trái lẽ phải, rồi lời tuyên bố rút ra hệ quả.

Bài tập

Đã đúng 0/3 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Tóm lược và chỉ dẫn phân tích nguyên gốc về Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh, văn chính luận); không phải nguyên văn tác phẩm.

    Được Hồ Chí Minh đọc tại Ba Đình ngày 2 tháng 9 năm 1945, bản tuyên ngôn mở đầu bằng những nguyên lí về tự do và bình đẳng từ các tuyên ngôn của Hoa Kỳ và Pháp, rồi mở rộng từ quyền con người đến quyền các dân tộc. Tiếp đó, văn bản đối chiếu những nguyên lí ấy với chính sách thực dân: tước quyền chính trị, đàn áp, khai thác kinh tế, đầu độc đời sống và làm nhân dân khốn cùng. Những sự kiện Nhật vào Đông Dương, Pháp đầu hàng và cuộc đảo chính tháng 3 năm 1945 được dùng để bác bỏ luận điệu bảo hộ. Văn bản đồng thời nêu hành động nhân đạo của Việt Minh với người Pháp, xác lập rằng nhân dân Việt Nam tự giành chính quyền khi Nhật đầu hàng và chế độ quân chủ chấm dứt. Trên cơ sở đó, Chính phủ Lâm thời tuyên bố xóa quan hệ thuộc địa và các đặc quyền thực dân, kêu gọi cộng đồng quốc tế nhất quán với những nguyên tắc dân tộc bình đẳng đã thừa nhận. Phần kết khẳng định cả quyền độc lập lẫn thực tế độc lập, cùng quyết tâm bảo vệ bằng sức mạnh toàn dân.

    Ba hướng phân tích có căn cứ:

    1. Dẫn nguyên lí của chính các nước phương Tây đặt lời tuyên bố trên nền tảng phổ quát; bước mở rộng sang quyền dân tộc là cầu nối lập luận, không chỉ là trang trí bằng lời nổi tiếng.
    2. Chuỗi chứng cứ chính trị, kinh tế và các sự kiện 1940–1945 bác bỏ từng cơ sở biện hộ của thực dân. Sự đối lập giữa lời khai hóa và việc làm áp bức khiến lí lẽ có sức tố cáo.
    3. Phần kết kết hợp quyền chính đáng, thực tế giành chính quyền và ý chí bảo vệ. Nhịp khẳng định dồn mạnh tạo giọng trang trọng của văn kiện công bố trước nhân dân và thế giới.
  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Ai là tác giả hoặc chủ thể sáng tạo của Tuyên ngôn Độc lập theo hồ sơ đã cho?

  3. Câu 2Mức 2Nhiều đáp án

    Những thao tác nào giúp kiểm tra nhận định: “Một tuyên bố chính trị có sức nặng khi lí lẽ, bằng chứng và vị thế phát ngôn liên kết.”?

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 3Mức 3Tự luận

    Chọn một dữ kiện cụ thể trong hướng phân tích thứ ba và giải thích vì sao dữ kiện ấy nâng đỡ cách hiểu đã nêu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  5. Câu 4Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá cách dùng bản tóm lược để học tác phẩm.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể dùng các dữ kiện đã cho để giải thích nhận định, nhưng không tự thêm sự kiện.
    b)Có thể coi từng câu của bản tóm lược này là nguyên văn của tác giả.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Có thể chỉ liệt kê ba phần mà xem như đã phân tích lập luận chưa?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Giải thích nhận định sau bằng ít nhất hai đầu mối trong ngữ liệu: Một tuyên bố chính trị có sức nặng khi lí lẽ, bằng chứng và vị thế phát ngôn liên kết.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Một bạn chỉ kể lại nội dung Tuyên ngôn Độc lập rồi kết luận đã phân tích xong. Viết 4–6 câu bổ sung một thao tác phân tích còn thiếu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Kết nối đọc – viết: viết khoảng 150 chữ trình bày một phát hiện về Tuyên ngôn Độc lập; dùng dữ kiện đã cho, không tạo câu trích dẫn. Có luận điểm, hai đầu mối và một giới hạn của cách hiểu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay