Ngữ văn 12
Ngữ vănLớp 12Bài 6. Hồ Chí Minh – “Văn hóa phải soi đường cho quốc dân đi”

Thực hành tiếng Việt: Một số biện pháp làm tăng tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được khẳng định có căn cứ, phủ định, phối hợp cấu trúc vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Khẳng định có căn cứ. Nêu ý kiến chắc chắn trong mức bằng chứng cho phép. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Phủ định. Bác bỏ một ý kiến xác định bằng lí lẽ hoặc dữ kiện, không chỉ tăng giọng. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Phối hợp cấu trúc. Lặp, đối sánh và câu hỏi có thể làm rõ lực lập luận khi nội dung nhất quán. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Ngữ liệu nguyên gốc: “Không thể gọi một bảng không ghi đơn vị là thông tin đã đầy đủ. Không thể lấy một trường hợp thay cho cả cộng đồng. Muốn thuyết phục, người viết phải làm rõ nguồn và phạm vi.”

Phân tích hoàn chỉnh: Lặp không thể nhấn hai điều bị bác bỏ; câu cuối nêu yêu cầu tích cực thay thế. Hiệu quả không chỉ do lặp từ: lí lẽ về đơn vị và mẫu khảo sát tạo căn cứ. Nếu đổi thành phủ nhận mọi bảng hoặc mọi ví dụ thì lập luận lại sai phạm vi.

Sản phẩm vận dụng hoàn chỉnh:
Không thể coi bảng thiếu đơn vị là thông tin đã đầy đủ, vì người đọc chưa biết con số đo điều gì. Không thể lấy một trường hợp đại diện cả cộng đồng khi chưa có căn cứ về mức đại diện. Vì vậy, người viết cần ghi đơn vị, nguồn và giới hạn để người đọc kiểm tra kết luận. Sự lặp cấu trúc phủ định đặt hai sai sót cạnh nhau, còn câu cuối đưa ra yêu cầu tích cực. Tôi giữ phạm vi cụ thể của lỗi thay vì phủ nhận mọi bảng và mọi ví dụ.

Khái niệm chính

Khẳng định có căn cứ
Nêu ý kiến chắc chắn trong mức bằng chứng cho phép.
Phủ định
Bác bỏ một ý kiến xác định bằng lí lẽ hoặc dữ kiện, không chỉ tăng giọng.
Phối hợp cấu trúc
Lặp, đối sánh và câu hỏi có thể làm rõ lực lập luận khi nội dung nhất quán.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Viết một đoạn ba câu gồm hai câu phủ định có căn cứ và một câu khẳng định thay thế, dựa trên ngữ liệu đã cho; giải thích tác dụng.

    Xem lời giải

    Không thể coi bảng thiếu đơn vị là thông tin đã đầy đủ, vì người đọc chưa biết con số đo điều gì. Không thể lấy một trường hợp đại diện cả cộng đồng khi chưa có căn cứ về mức đại diện. Vì vậy, người viết cần ghi đơn vị, nguồn và giới hạn để người đọc kiểm tra kết luận. Sự lặp cấu trúc phủ định đặt hai sai sót cạnh nhau, còn câu cuối đưa ra yêu cầu tích cực. Tôi giữ phạm vi cụ thể của lỗi thay vì phủ nhận mọi bảng và mọi ví dụ.

Ghi nhớ

Khẳng định có căn cứ → Phủ định → Phối hợp cấu trúc: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Ngữ liệu nguyên gốc: “Không thể gọi một bảng không ghi đơn vị là thông tin đã đầy đủ. Không thể lấy một trường hợp thay cho cả cộng đồng. Muốn thuyết phục, người viết phải làm rõ nguồn và phạm vi.”

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
    2. 2Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
    3. 3Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
    4. 4Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Dùng khái niệm “Khẳng định có căn cứ” giải thích một chi tiết của ngữ liệu; chỉ rõ chi tiết, không chỉ chép định nghĩa.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Đề xuất một cách diễn đạt hoặc một thao tác làm rõ vấn đề trong ngữ liệu. Giải thích lợi ích và điều cần tránh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn phản hồi 4–6 câu cho người đang học bài này: nêu một phát hiện có căn cứ và một giới hạn cần giữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Viết một đoạn ba câu gồm hai câu phủ định có căn cứ và một câu khẳng định thay thế, dựa trên ngữ liệu đã cho; giải thích tác dụng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay