Ngữ văn 12
Ngữ vănLớp 12Bài 5. Tiếng cười của hài kịch

Bảng tra cứu tên riêng nước ngoài

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được tên nguyên dạng, phiên âm, đối chiếu tên vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Tên nguyên dạng. Dạng tên bằng chữ viết gốc hoặc dạng quốc tế được nguồn sử dụng. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Phiên âm. Cách ghi gần âm đọc để người dùng một ngôn ngữ khác tiếp cận. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Đối chiếu tên. Xác định các cách ghi có cùng chỉ một người hay không trước khi tra cứu. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Thực hành có hướng dẫn

Danh sách luyện tập: Rabindranath Tagore / Ra-bin-đra-nát Ta-go; Ernest Hemingway / Ơ-nít Hê-minh-uê; Claude Lévi-Strauss / Cờ-lốt Lê-vi-Xtơ-rốt. Các cách phiên âm có thể khác giữa các ấn bản; dùng nguyên dạng và tên tác phẩm để đối chiếu cùng một người.

Đối chiếu tên nguyên dạng với tên tác phẩm trước khi ghép dữ liệu. Một khác biệt phiên âm không chứng minh có hai tác giả; cũng không nên ghép chỉ vì âm nghe gần nhau.

Bảng vận dụng hoàn chỉnh:

Nguyên dạng/dạng quốc tế nguồn dùngPhiên âm trong học liệu
Rabindranath TagoreRa-bin-đra-nát Ta-go
Ernest HemingwayƠ-nít Hê-minh-uê
Claude Lévi-StraussCờ-lốt Lê-vi-Xtơ-rốt

Tôi xếp mỗi cặp trên một hàng để không đếm thành hai tác giả. Khi gặp cách phiên âm khác, đối chiếu thêm tên tác phẩm và thông tin tác gia; không ghép hai người chỉ vì âm gần nhau. Cột đầu giữ dấu và cách viết của nguồn, không ép mọi ngôn ngữ thành một hệ phiên âm Việt.

Khái niệm chính

Tên nguyên dạng
Dạng tên bằng chữ viết gốc hoặc dạng quốc tế được nguồn sử dụng.
Phiên âm
Cách ghi gần âm đọc để người dùng một ngôn ngữ khác tiếp cận.
Đối chiếu tên
Xác định các cách ghi có cùng chỉ một người hay không trước khi tra cứu.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Lập bảng ba cặp tên được cung cấp theo hai cột nguyên dạng và phiên âm; ghi cách kiểm tra chúng chỉ cùng một người và giải thích một lựa chọn trình bày.

    Xem lời giải
    Nguyên dạng/dạng quốc tế nguồn dùngPhiên âm trong học liệu
    Rabindranath TagoreRa-bin-đra-nát Ta-go
    Ernest HemingwayƠ-nít Hê-minh-uê
    Claude Lévi-StraussCờ-lốt Lê-vi-Xtơ-rốt

    Tôi xếp mỗi cặp trên một hàng để không đếm thành hai tác giả. Khi gặp cách phiên âm khác, đối chiếu thêm tên tác phẩm và thông tin tác gia; không ghép hai người chỉ vì âm gần nhau. Cột đầu giữ dấu và cách viết của nguồn, không ép mọi ngôn ngữ thành một hệ phiên âm Việt.

Ghi nhớ

Tên nguyên dạng → Phiên âm → Đối chiếu tên: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc.

    Danh sách luyện tập: Rabindranath Tagore / Ra-bin-đra-nát Ta-go; Ernest Hemingway / Ơ-nít Hê-minh-uê; Claude Lévi-Strauss / Cờ-lốt Lê-vi-Xtơ-rốt. Các cách phiên âm có thể khác giữa các ấn bản; dùng nguyên dạng và tên tác phẩm để đối chiếu cùng một người.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
    2. 2Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
    3. 3Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
    4. 4Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Dùng khái niệm “Tên nguyên dạng” giải thích một chi tiết của ngữ liệu; chỉ rõ chi tiết, không chỉ chép định nghĩa.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Đề xuất một cách diễn đạt hoặc một thao tác làm rõ vấn đề trong ngữ liệu. Giải thích lợi ích và điều cần tránh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn phản hồi 4–6 câu cho người đang học bài này: nêu một phát hiện có căn cứ và một giới hạn cần giữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Lập bảng ba cặp tên được cung cấp theo hai cột nguyên dạng và phiên âm; ghi cách kiểm tra chúng chỉ cùng một người và giải thích một lựa chọn trình bày.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay