Ngữ văn 12
Ngữ vănLớp 12Bài 5. Tiếng cười của hài kịch

Bảng tra cứu thuật ngữ

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được mục từ, dẫn chiếu, đọc có mục đích vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Mục từ. Tên khái niệm cần tìm, thường được xếp để tra cứu. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Dẫn chiếu. Chỉ dẫn tới nơi khái niệm được giảng hoặc sử dụng. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Đọc có mục đích. Tra đúng thuật ngữ đang cần rồi quay về ngữ cảnh. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Phiếu chỉ mục luyện tập nguyên gốc: Cấu tứ → bài 2; Điểm nhìn → bài 1; Xung đột → bài 5. Đây là chỉ mục của bộ học liệu luyện tập, không phải bản sao số trang sách in.

Phân tích hoàn chỉnh: Muốn tìm cách tổ chức mạch cảm xúc, tra cấu tứ rồi trở về bài thơ đang đọc. Muốn tìm vị trí người quan sát, tra điểm nhìn. Chỉ mục giúp định vị chứ không thay định nghĩa hoặc phân tích.

Bảng vận dụng hoàn chỉnh:

Mục từNơi tra trong bộ học liệuKhi nào dùng
Cấu tứBài 2Tìm cách tổ chức mạch hình ảnh, cảm xúc của thơ
Điểm nhìnBài 1Xác định vị trí người quan sát hoặc nhận thức
Xung độtBài 5Tìm lực đối lập thúc đẩy hành động kịch

Tôi tách nơi tra với mục đích để người học tìm đúng rồi trở lại văn bản. Các số là bài của học liệu, không phải số trang sách in; chỉ mục định vị chứ chưa thay phần giải thích khái niệm.

Khái niệm chính

Mục từ
Tên khái niệm cần tìm, thường được xếp để tra cứu.
Dẫn chiếu
Chỉ dẫn tới nơi khái niệm được giảng hoặc sử dụng.
Đọc có mục đích
Tra đúng thuật ngữ đang cần rồi quay về ngữ cảnh.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Lập chỉ mục ba dòng gồm mục từ, nơi tra trong bộ học liệu và mục đích sử dụng; giải thích vì sao không coi chỉ mục là định nghĩa.

    Xem lời giải
    Mục từNơi tra trong bộ học liệuKhi nào dùng
    Cấu tứBài 2Tìm cách tổ chức mạch hình ảnh, cảm xúc của thơ
    Điểm nhìnBài 1Xác định vị trí người quan sát hoặc nhận thức
    Xung độtBài 5Tìm lực đối lập thúc đẩy hành động kịch

    Tôi tách nơi tra với mục đích để người học tìm đúng rồi trở lại văn bản. Các số là bài của học liệu, không phải số trang sách in; chỉ mục định vị chứ chưa thay phần giải thích khái niệm.

Ghi nhớ

Mục từ → Dẫn chiếu → Đọc có mục đích: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Phiếu chỉ mục luyện tập nguyên gốc: Cấu tứ → bài 2; Điểm nhìn → bài 1; Xung đột → bài 5. Đây là chỉ mục của bộ học liệu luyện tập, không phải bản sao số trang sách in.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
    2. 2Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
    3. 3Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
    4. 4Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Dùng khái niệm “Mục từ” giải thích một chi tiết của ngữ liệu; chỉ rõ chi tiết, không chỉ chép định nghĩa.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Đề xuất một cách diễn đạt hoặc một thao tác làm rõ vấn đề trong ngữ liệu. Giải thích lợi ích và điều cần tránh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn phản hồi 4–6 câu cho người đang học bài này: nêu một phát hiện có căn cứ và một giới hạn cần giữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Lập chỉ mục ba dòng gồm mục từ, nơi tra trong bộ học liệu và mục đích sử dụng; giải thích vì sao không coi chỉ mục là định nghĩa.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay