Ngữ văn 12
Ngữ vănLớp 12Bài 5. Tiếng cười của hài kịch

Tri thức ngữ văn

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được tình huống hài, lời thoại như hành động, mỉa mai kịch vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Tình huống hài. Hoàn cảnh có chênh lệch, hiểu nhầm hoặc nghịch lí làm lộ điều đáng phê phán. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Lời thoại như hành động. Lời nói nhằm khoe, dụ, giấu hoặc tác động người khác trên sân khấu. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Mỉa mai kịch. Khoảng cách giữa điều nhân vật tin và điều người xem nhận ra. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Cảnh hài nguyên gốc: Trưởng nhóm giấu bản kế hoạch cũ vì sợ bị hỏi lỗi. Khi khách đến, anh tự khoe đã sửa mọi lỗi và lỡ đọc đúng nội dung bản chưa sửa. Người ghi biên bản hỏi: “Vậy bản mới nằm ở đâu?” Anh mở nhầm chính ngăn tủ vừa khóa.

Phân tích hoàn chỉnh: Mục đích che giấu va vào hành động tự phơi bày. Câu hỏi của người ghi biên bản làm lời khoe bị kiểm tra; tiếng cười nhắm khoảng cách giữa năng lực thật và vẻ hoàn hảo tự dựng.

Sản phẩm vận dụng hoàn chỉnh:
Trưởng nhóm muốn giấu kế hoạch cũ để giữ vẻ hoàn hảo. Nhưng lời khoe đã sửa hết lỗi lại dẫn đến việc anh đọc chính nội dung chưa sửa. Câu hỏi của người ghi biên bản buộc lời nói phải đối diện vật chứng. Động tác mở nhầm ngăn tủ tiếp tục làm ý định che giấu phản tác dụng. Tôi đặt lời khoe bên hành động tự lộ để chỉ tiếng cười vào sự chênh lệch giữa vẻ ngoài và thực chất, không suy rằng mọi trưởng nhóm đều như vậy.

Khái niệm chính

Tình huống hài
Hoàn cảnh có chênh lệch, hiểu nhầm hoặc nghịch lí làm lộ điều đáng phê phán.
Lời thoại như hành động
Lời nói nhằm khoe, dụ, giấu hoặc tác động người khác trên sân khấu.
Mỉa mai kịch
Khoảng cách giữa điều nhân vật tin và điều người xem nhận ra.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Tạo một phiếu phân tích 4–6 câu về tình huống hài và tác dụng lời thoại trong cảnh nguyên gốc.

    Xem lời giải

    Trưởng nhóm muốn giấu kế hoạch cũ để giữ vẻ hoàn hảo. Nhưng lời khoe đã sửa hết lỗi lại dẫn đến việc anh đọc chính nội dung chưa sửa. Câu hỏi của người ghi biên bản buộc lời nói phải đối diện vật chứng. Động tác mở nhầm ngăn tủ tiếp tục làm ý định che giấu phản tác dụng. Tôi đặt lời khoe bên hành động tự lộ để chỉ tiếng cười vào sự chênh lệch giữa vẻ ngoài và thực chất, không suy rằng mọi trưởng nhóm đều như vậy.

Ghi nhớ

Tình huống hài → Lời thoại như hành động → Mỉa mai kịch: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Cảnh hài nguyên gốc: Trưởng nhóm giấu bản kế hoạch cũ vì sợ bị hỏi lỗi. Khi khách đến, anh tự khoe đã sửa mọi lỗi và lỡ đọc đúng nội dung bản chưa sửa. Người ghi biên bản hỏi: “Vậy bản mới nằm ở đâu?” Anh mở nhầm chính ngăn tủ vừa khóa.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
    2. 2Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
    3. 3Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
    4. 4Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Dùng khái niệm “Tình huống hài” giải thích một chi tiết của ngữ liệu; chỉ rõ chi tiết, không chỉ chép định nghĩa.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Đề xuất một cách diễn đạt hoặc một thao tác làm rõ vấn đề trong ngữ liệu. Giải thích lợi ích và điều cần tránh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn phản hồi 4–6 câu cho người đang học bài này: nêu một phát hiện có căn cứ và một giới hạn cần giữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Tạo một phiếu phân tích 4–6 câu về tình huống hài và tác dụng lời thoại trong cảnh nguyên gốc.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay