Ngữ văn 12
Ngữ vănLớp 12Bài 5. Tiếng cười của hài kịch

Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên, xã hội

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được câu hỏi nghiên cứu, phương pháp và mẫu, kết quả và bàn luận vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Câu hỏi nghiên cứu. Vấn đề cụ thể, có thể khảo sát bằng phương pháp nêu rõ. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Phương pháp và mẫu. Cách thu thập, phạm vi người hoặc đối tượng được khảo sát và giới hạn đại diện. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Kết quả và bàn luận. Phân biệt điều dữ liệu cho thấy với cách giải thích và kiến nghị. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Quy trình viết: xác định mục đích và người đọc; lập dàn ý theo vấn đề; viết bản hoàn chỉnh; rà soát sự gắn bó giữa luận điểm, chứng cứ và kết luận. Không chép mẫu như bài của mình.

Thực hành có hướng dẫn

Đề viết: Tính dễ hiểu của thông báo đổi sách

Dữ liệu mô phỏng để học viết: hai bản thông báo có cùng nội dung nhưng bản A thiếu giờ cụ thể, bản B ghi rõ 15 giờ thứ sáu tại phòng thư viện. 20 người giả định đọc từng bản; với A có 9 người trả lời đúng cả giờ và nơi, với B có 17 người. Đây là mẫu mô phỏng, chưa có kiểm soát thứ tự đọc hay khác biệt người tham gia.

Phân tích cách lập dàn ý: Mở bài định vị đối tượng và vấn đề; thân bài chia theo các mặt có quan hệ, mỗi phần có dữ kiện và lí giải; kết bài tổng hợp giá trị cùng giới hạn của nhận định. Đối với báo cáo phải thêm phương pháp, kết quả và nguồn dữ liệu.

Khái niệm chính

Câu hỏi nghiên cứu
Vấn đề cụ thể, có thể khảo sát bằng phương pháp nêu rõ.
Phương pháp và mẫu
Cách thu thập, phạm vi người hoặc đối tượng được khảo sát và giới hạn đại diện.
Kết quả và bàn luận
Phân biệt điều dữ liệu cho thấy với cách giải thích và kiến nghị.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Viết trọn bài: Tính dễ hiểu của thông báo đổi sách

    Xem lời giải

    BÁO CÁO: TÍNH DỄ HIỂU CỦA THÔNG BÁO ĐỔI SÁCH

    1. Vấn đề. Báo cáo luyện tập xem cách ghi thông tin hành động có liên hệ thế nào với khả năng người đọc xác định giờ và địa điểm. Tất cả dữ liệu sau là mô phỏng, không phải khảo sát thực tế của nhà trường.

    2. Phương pháp. Bộ dữ liệu giả định có hai bản A và B cùng nội dung sự kiện. A không nêu giờ rõ; B ghi 15 giờ thứ sáu tại phòng thư viện. Có 20 lượt người đọc ở mỗi điều kiện. Tiêu chí đúng là xác định đồng thời thời gian và nơi. Chưa kiểm soát thứ tự đọc hoặc sự khác biệt giữa những người tham gia; vì thế đây không phải một thực nghiệm đủ điều kiện khẳng định nhân quả.

    3. Kết quả. Với A, có 9/20 lượt trả lời đúng, bằng 45%. Với B, có 17/20 lượt đúng, bằng 85%. Chênh lệch là 40 điểm phần trăm, không phải 40% theo cùng một nghĩa tăng tương đối. Cần ghi rõ mẫu số để người đọc kiểm tra.

    4. Bàn luận. Trong bộ dữ liệu, bản B đi cùng tỉ lệ trả lời đúng cao hơn. Cách ghi giờ và nơi rõ có thể là một yếu tố giải thích hợp lí. Tuy nhiên, các điều kiện chưa được kiểm soát khiến không thể kết luận đây là nguyên nhân duy nhất. Cũng chưa có thông tin về khả năng đọc, độ quen địa điểm hoặc thời gian quan sát bản thông báo.

    5. Kết luận. Nên ưu tiên thông tin hành động rõ và thử khả năng hiểu trước khi công bố. Một khảo sát thật cần xin phép, không thu dữ liệu riêng tư không cần thiết, giữ tiêu chí chấm nhất quán và báo cáo cả kết quả không như mong muốn. Nguồn: bộ số liệu mô phỏng trong nhiệm vụ; không viện dẫn một nghiên cứu ngoài nào như đã tiến hành.

Ghi nhớ

Câu hỏi nghiên cứu → Phương pháp và mẫu → Kết quả và bàn luận: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Dữ liệu mô phỏng để học viết: hai bản thông báo có cùng nội dung nhưng bản A thiếu giờ cụ thể, bản B ghi rõ 15 giờ thứ sáu tại phòng thư viện. 20 người giả định đọc từng bản; với A có 9 người trả lời đúng cả giờ và nơi, với B có 17 người. Đây là mẫu mô phỏng, chưa có kiểm soát thứ tự đọc hay khác biệt người tham gia.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
    2. 2Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
    3. 3Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
    4. 4Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Viết luận điểm trung tâm và giải thích vì sao ngữ liệu phù hợp luận điểm ấy.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Lập dàn ý theo các phần bắt buộc của kiểu bài; ở mỗi phần nêu dữ kiện sẽ dùng, không chỉ ghi mở bài/thân bài/kết bài.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn thân bài hoàn chỉnh có dữ kiện, lí giải và câu chuyển; không chỉ liệt kê ý.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Viết bài hoàn chỉnh khoảng 300–400 chữ theo đề: Tính dễ hiểu của thông báo đổi sách. Với dữ liệu mô phỏng phải ghi nhãn giả định, không trình bày như khảo sát đã tiến hành.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay