Ngữ văn 12
Ngữ vănLớp 12Bài 5. Tiếng cười của hài kịch

Củng cố, mở rộng

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được tình huống hài, lời thoại như hành động, mỉa mai kịch vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Tình huống hài. Hoàn cảnh có chênh lệch, hiểu nhầm hoặc nghịch lí làm lộ điều đáng phê phán. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Lời thoại như hành động. Lời nói nhằm khoe, dụ, giấu hoặc tác động người khác trên sân khấu. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Mỉa mai kịch. Khoảng cách giữa điều nhân vật tin và điều người xem nhận ra. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Bảng tự kiểm: Với mỗi văn bản, ghi thể loại, dữ kiện trung tâm, dấu hiệu hình thức và một nhận định có thể chứng minh. Khi so sánh, dùng cùng tiêu chí nhưng không ép các thể loại khác nhau vào cùng cách đọc.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Nhân vật quan trọng (Nikolai Gogol, đoạn trích hài kịch): Đoạn trích thuộc hồi III của Quan thanh tra. Đám quan chức một thị trấn, sợ bị phát hiện những sai phạm của mình, nhận nhầm Khơ-lét-xta-cốp — một viên chức nhỏ đang hết tiền — là quan thanh tra bí mật. Trong nhà thị trưởng, anh ta được tiếp đãi và tâng bốc, rồi say sưa kể về địa vị tưởng tượng ở thủ đô. Từ chuyện quen quan lớn và nhà văn, anh ta tiến đến nhận vơ tác phẩm, khoe tiệc tùng xa xỉ, quan hệ với giới quyền thế và khả năng điều khiển cả một cơ quan. Lời khoác lác nhiều lần lộ sơ hở: anh nhắc đến thân phận thư kí, nơi ở nghèo và nhận nhầm tác giả sách; khi con gái thị trưởng chỉ ra sai sót, anh lại bịa thêm lời chống chế. Người mẹ vẫn hùa theo, còn các quan chức càng nghe càng run sợ, khiến kẻ nói dối càng phấn khích. Cao trào là lúc anh khoe sắp lên chức rất lớn rồi trượt chân, được cả bọn kính cẩn đỡ. Đoạn trích kết lại bằng việc thị trưởng lắp bắp mời khách nghỉ; sự thật nhỏ bé của nhân vật đối lập với quyền lực mà mọi người tự dựng lên.

Giấu của (Lộng Chương, đoạn trích hài kịch): Trong cảnh mở đầu vở Quẫn, ông bà Đại Cát lén đi lại trong nhà lúc gần sáng để kiểm tra số vàng giấu sau những bức ảnh của chính mình. Lo khai vốn khi xưởng dệt chuyển sang công tư hợp doanh, họ muốn giấu thêm tài sản nhưng sợ con gái Thuý Trinh, người làm U Trinh và cụ Đại Lợi phát hiện. Bà đề nghị chuyển ảnh lên buồng ngủ rồi đem chôn của; ông liên tục hiểu thành chuyển hoặc chôn chính hai vợ chồng, tạo các cuộc đối đáp lệch nghĩa. Khi họ khiêng đồ để với lên ảnh, đèn rơi, phòng tối, cả hai đâm vào nhau và hoảng hốt vì chạm phải mặt người kia. Đèn sáng lại, họ lộ dáng vẻ lôi thôi, run rẩy. Ông Đại Cát cố giải thích sự chuyển hướng kinh doanh, còn bà trách chồng và so bì với người khác. Tiếng động nhỏ và chuột cũng khiến họ giật mình; tiếng đồng hồ báo sắp sáng càng làm việc giấu của gấp gáp. Khi biết hai khung ảnh đã đầy, ông chọn giấu tiếp sau ảnh người mẹ, xem bà như người giữ của. Căn phòng lại tắt đèn, kết bằng hình ảnh bức chân dung trong bóng tối.

Tình huống vận dụng:
Cảnh hài nguyên gốc: Trưởng nhóm giấu bản kế hoạch cũ vì sợ bị hỏi lỗi. Khi khách đến, anh tự khoe đã sửa mọi lỗi và lỡ đọc đúng nội dung bản chưa sửa. Người ghi biên bản hỏi: “Vậy bản mới nằm ở đâu?” Anh mở nhầm chính ngăn tủ vừa khóa.

Phân tích hoàn chỉnh: Mục đích che giấu va vào hành động tự phơi bày. Câu hỏi của người ghi biên bản làm lời khoe bị kiểm tra; tiếng cười nhắm khoảng cách giữa năng lực thật và vẻ hoàn hảo tự dựng.

Bảng ôn tập đã hoàn thành:

Văn bảnDữ kiện và tổ chức nổi bậtNhận định có căn cứ
Nhân vật quan trọngTình huống nhận nhầm xuất phát từ nỗi sợ có thật của đám quan chức, nên lời nói vô lí vẫn được tin. Tiếng cười phê phán cả kẻ khoác lác lẫn môi trường xu nịnh nuôi dưỡng hắn.Các lời khoe phóng đại nối tiếp và những lần lộ sơ hở cho thấy Khơ-lét-xta-cốp vừa thiếu hiểu biết vừa tự mê hoặc. Lời của cô con gái vạch tên tác giả đúng tạo một phép thử mà người mẹ cố tình gạt đi.
Giấu củaLời thoại về treo ảnh và chôn của bị hiểu thành treo hoặc chôn người, tạo tiếng cười từ sự lệch nghĩa. Nỗi sợ làm hai nhân vật mất khả năng phối hợp dù họ cùng một mục đích.Ánh đèn, va chạm, tiếng chuột và đồng hồ biến sự hoảng hốt thành hành động sân khấu nhìn thấy được. Đối lập giữa vẻ tính toán cao tay và bộ dạng thảm hại cho thấy trạng thái quẫn của họ.

Tôi dùng cùng hai cột dữ kiện – cách tạo nghĩa để đối chiếu, không đánh đồng thể loại hoặc lấy lời tóm lược làm câu trích nguyên tác.

Khái niệm chính

Tình huống hài
Hoàn cảnh có chênh lệch, hiểu nhầm hoặc nghịch lí làm lộ điều đáng phê phán.
Lời thoại như hành động
Lời nói nhằm khoe, dụ, giấu hoặc tác động người khác trên sân khấu.
Mỉa mai kịch
Khoảng cách giữa điều nhân vật tin và điều người xem nhận ra.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Xử lí trọn vẹn tình huống đã cho.

    Xem lời giải

    Mục đích che giấu va vào hành động tự phơi bày. Câu hỏi của người ghi biên bản làm lời khoe bị kiểm tra; tiếng cười nhắm khoảng cách giữa năng lực thật và vẻ hoàn hảo tự dựng.

Ghi nhớ

Tình huống hài → Lời thoại như hành động → Mỉa mai kịch: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Nhân vật quan trọng (Nikolai Gogol, đoạn trích hài kịch): Đoạn trích thuộc hồi III của Quan thanh tra. Đám quan chức một thị trấn, sợ bị phát hiện những sai phạm của mình, nhận nhầm Khơ-lét-xta-cốp — một viên chức nhỏ đang hết tiền — là quan thanh tra bí mật. Trong nhà thị trưởng, anh ta được tiếp đãi và tâng bốc, rồi say sưa kể về địa vị tưởng tượng ở thủ đô. Từ chuyện quen quan lớn và nhà văn, anh ta tiến đến nhận vơ tác phẩm, khoe tiệc tùng xa xỉ, quan hệ với giới quyền thế và khả năng điều khiển cả một cơ quan. Lời khoác lác nhiều lần lộ sơ hở: anh nhắc đến thân phận thư kí, nơi ở nghèo và nhận nhầm tác giả sách; khi con gái thị trưởng chỉ ra sai sót, anh lại bịa thêm lời chống chế. Người mẹ vẫn hùa theo, còn các quan chức càng nghe càng run sợ, khiến kẻ nói dối càng phấn khích. Cao trào là lúc anh khoe sắp lên chức rất lớn rồi trượt chân, được cả bọn kính cẩn đỡ. Đoạn trích kết lại bằng việc thị trưởng lắp bắp mời khách nghỉ; sự thật nhỏ bé của nhân vật đối lập với quyền lực mà mọi người tự dựng lên.

    Giấu của (Lộng Chương, đoạn trích hài kịch): Trong cảnh mở đầu vở Quẫn, ông bà Đại Cát lén đi lại trong nhà lúc gần sáng để kiểm tra số vàng giấu sau những bức ảnh của chính mình. Lo khai vốn khi xưởng dệt chuyển sang công tư hợp doanh, họ muốn giấu thêm tài sản nhưng sợ con gái Thuý Trinh, người làm U Trinh và cụ Đại Lợi phát hiện. Bà đề nghị chuyển ảnh lên buồng ngủ rồi đem chôn của; ông liên tục hiểu thành chuyển hoặc chôn chính hai vợ chồng, tạo các cuộc đối đáp lệch nghĩa. Khi họ khiêng đồ để với lên ảnh, đèn rơi, phòng tối, cả hai đâm vào nhau và hoảng hốt vì chạm phải mặt người kia. Đèn sáng lại, họ lộ dáng vẻ lôi thôi, run rẩy. Ông Đại Cát cố giải thích sự chuyển hướng kinh doanh, còn bà trách chồng và so bì với người khác. Tiếng động nhỏ và chuột cũng khiến họ giật mình; tiếng đồng hồ báo sắp sáng càng làm việc giấu của gấp gáp. Khi biết hai khung ảnh đã đầy, ông chọn giấu tiếp sau ảnh người mẹ, xem bà như người giữ của. Căn phòng lại tắt đèn, kết bằng hình ảnh bức chân dung trong bóng tối.

    Tình huống vận dụng:
    Cảnh hài nguyên gốc: Trưởng nhóm giấu bản kế hoạch cũ vì sợ bị hỏi lỗi. Khi khách đến, anh tự khoe đã sửa mọi lỗi và lỡ đọc đúng nội dung bản chưa sửa. Người ghi biên bản hỏi: “Vậy bản mới nằm ở đâu?” Anh mở nhầm chính ngăn tủ vừa khóa.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
    2. 2Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
    3. 3Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
    4. 4Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    So sánh cách đặt vấn đề trong Nhân vật quan trọng và Giấu của. Nêu một điểm có thể đặt cạnh nhau và một khác biệt; không chỉ kể hai bản tóm tắt.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Chọn Nhân vật quan trọng hoặc Giấu của, nêu một cách hiểu dễ sai và sửa bằng dữ kiện.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn phản hồi 4–6 câu cho người đang học bài này: nêu một phát hiện có căn cứ và một giới hạn cần giữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Lập bảng tổng hợp 2 văn bản đã cung cấp, gồm tên, dữ kiện gắn hình thức và nhận định được dữ kiện nâng đỡ; giải thích một lựa chọn tổ chức bảng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  10. Câu 9Mức 3Tự luận

    Đối chiếu hai khái niệm đầu: chúng khác nhau thế nào khi áp dụng vào tình huống?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 10Mức 3Tự luận

    Nêu một kết luận mà ngữ liệu chưa cho phép khẳng định. Giải thích cần bổ sung loại dữ liệu nào.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 11Mức 3Tự luận

    Viết ba câu tự đánh giá sản phẩm: một điểm đạt, một điểm cần sửa, một thao tác sửa cụ thể.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  13. Câu 12Mức 3Tự luận

    Vận dụng tình huống: viết một lời giải thích ngắn cho người chưa biết ba khái niệm; không dùng thuật ngữ để giải thích vòng quanh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay