Ngữ văn 12
Ngữ vănLớp 12Bài 5. Tiếng cười của hài kịch

Trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được luận điểm nói, lắng nghe chủ động, phản hồi có căn cứ vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Luận điểm nói. Ý chính được phát biểu sớm, có dấu hiệu chuyển ý để người nghe theo dõi. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Lắng nghe chủ động. Ghi luận điểm, bằng chứng và câu hỏi thay vì chỉ chờ đến lượt nói. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Phản hồi có căn cứ. Nhắc đúng ý người nói trước khi hỏi, bổ sung hoặc phản biện, không công kích cá nhân. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Thời lượng gợi ý: 3–5 phút trình bày, 2 phút hỏi đáp. Bản viết là kịch bản tập nói, không phải tệp âm thanh; bài này không giả định có bản thu. Khi dùng bảng, đọc tên biến, đơn vị và phạm vi số liệu; không đọc mọi ô.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Dữ liệu mô phỏng để học viết: hai bản thông báo có cùng nội dung nhưng bản A thiếu giờ cụ thể, bản B ghi rõ 15 giờ thứ sáu tại phòng thư viện. 20 người giả định đọc từng bản; với A có 9 người trả lời đúng cả giờ và nơi, với B có 17 người. Đây là mẫu mô phỏng, chưa có kiểm soát thứ tự đọc hay khác biệt người tham gia.

Phân tích hoàn chỉnh: Chào thầy cô và các bạn. Tôi xin trình bày về tính dễ hiểu của thông báo đổi sách. Mục đích là chỉ ra một cách hiểu có căn cứ, đồng thời nói rõ điều chưa đủ dữ liệu để kết luận.

  1. Vấn đề. Báo cáo luyện tập xem cách ghi thông tin hành động có liên hệ thế nào với khả năng người đọc xác định giờ và địa điểm. Tất cả dữ liệu sau là mô phỏng, không phải khảo sát thực tế của nhà trường.

  2. Phương pháp. Bộ dữ liệu giả định có hai bản A và B cùng nội dung sự kiện. A không nêu giờ rõ; B ghi 15 giờ thứ sáu tại phòng thư viện. Có 20 lượt người đọc ở mỗi điều kiện. Tiêu chí đúng là xác định đồng thời thời gian và nơi. Chưa kiểm soát thứ tự đọc hoặc sự khác biệt giữa những người tham gia; vì thế đây không phải một thực nghiệm đủ điều kiện khẳng định nhân quả.

  3. Kết quả. Với bản A có 9/20 lượt trả lời đúng, bằng 45%; với bản B có 17/20, bằng 85%. Chênh lệch là 85% − 45% = 40 điểm phần trăm, không phải tăng 40%. Hai kết quả chỉ mô tả bộ dữ liệu mô phỏng; chưa chứng minh thay đổi cách viết gây ra toàn bộ khác biệt.

  4. Bàn luận. Trong bộ dữ liệu, bản B đi cùng tỉ lệ trả lời đúng cao hơn. Cách ghi giờ và nơi rõ có thể là một yếu tố giải thích hợp lí. Tuy nhiên, các điều kiện chưa được kiểm soát khiến không thể kết luận đây là nguyên nhân duy nhất. Cũng chưa có thông tin về khả năng đọc, độ quen địa điểm hoặc thời gian quan sát bản thông báo.

Từ những điểm trên, tôi rút ra: 5. Kết luận. Nên ưu tiên thông tin hành động rõ và thử khả năng hiểu trước khi công bố. Một khảo sát thật cần xin phép, không thu dữ liệu riêng tư không cần thiết, giữ tiêu chí chấm nhất quán và báo cáo cả kết quả không như mong muốn. Nguồn: bộ số liệu mô phỏng trong nhiệm vụ; không viện dẫn một nghiên cứu ngoài nào như đã tiến hành. Xin người nghe ghi một dấu hiệu ủng hộ nhận định và một câu hỏi cần làm rõ.

Câu hỏi của người nghe: Nhận xét này có áp dụng cho mọi trường hợp không? Trả lời: Không. Tôi giữ kết luận trong phạm vi ngữ liệu đã nêu; trường hợp mới cần đối chiếu riêng. Cảm ơn các bạn đã lắng nghe.

Khái niệm chính

Luận điểm nói
Ý chính được phát biểu sớm, có dấu hiệu chuyển ý để người nghe theo dõi.
Lắng nghe chủ động
Ghi luận điểm, bằng chứng và câu hỏi thay vì chỉ chờ đến lượt nói.
Phản hồi có căn cứ
Nhắc đúng ý người nói trước khi hỏi, bổ sung hoặc phản biện, không công kích cá nhân.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Xử lí trọn vẹn tình huống đã cho.

    Xem lời giải

    Chào thầy cô và các bạn. Tôi xin trình bày về tính dễ hiểu của thông báo đổi sách. Mục đích là chỉ ra một cách hiểu có căn cứ, đồng thời nói rõ điều chưa đủ dữ liệu để kết luận.

    1. Vấn đề. Báo cáo luyện tập xem cách ghi thông tin hành động có liên hệ thế nào với khả năng người đọc xác định giờ và địa điểm. Tất cả dữ liệu sau là mô phỏng, không phải khảo sát thực tế của nhà trường.

    2. Phương pháp. Bộ dữ liệu giả định có hai bản A và B cùng nội dung sự kiện. A không nêu giờ rõ; B ghi 15 giờ thứ sáu tại phòng thư viện. Có 20 lượt người đọc ở mỗi điều kiện. Tiêu chí đúng là xác định đồng thời thời gian và nơi. Chưa kiểm soát thứ tự đọc hoặc sự khác biệt giữa những người tham gia; vì thế đây không phải một thực nghiệm đủ điều kiện khẳng định nhân quả.

    3. Kết quả. Với bản A có 9/20 lượt trả lời đúng, bằng 45%; với bản B có 17/20, bằng 85%. Chênh lệch là 85% − 45% = 40 điểm phần trăm, không phải tăng 40%. Hai kết quả chỉ mô tả bộ dữ liệu mô phỏng; chưa chứng minh thay đổi cách viết gây ra toàn bộ khác biệt.

    4. Bàn luận. Trong bộ dữ liệu, bản B đi cùng tỉ lệ trả lời đúng cao hơn. Cách ghi giờ và nơi rõ có thể là một yếu tố giải thích hợp lí. Tuy nhiên, các điều kiện chưa được kiểm soát khiến không thể kết luận đây là nguyên nhân duy nhất. Cũng chưa có thông tin về khả năng đọc, độ quen địa điểm hoặc thời gian quan sát bản thông báo.

    Từ những điểm trên, tôi rút ra: 5. Kết luận. Nên ưu tiên thông tin hành động rõ và thử khả năng hiểu trước khi công bố. Một khảo sát thật cần xin phép, không thu dữ liệu riêng tư không cần thiết, giữ tiêu chí chấm nhất quán và báo cáo cả kết quả không như mong muốn. Nguồn: bộ số liệu mô phỏng trong nhiệm vụ; không viện dẫn một nghiên cứu ngoài nào như đã tiến hành. Xin người nghe ghi một dấu hiệu ủng hộ nhận định và một câu hỏi cần làm rõ.

    Câu hỏi của người nghe: Nhận xét này có áp dụng cho mọi trường hợp không? Trả lời: Không. Tôi giữ kết luận trong phạm vi ngữ liệu đã nêu; trường hợp mới cần đối chiếu riêng. Cảm ơn các bạn đã lắng nghe.

Ghi nhớ

Luận điểm nói → Lắng nghe chủ động → Phản hồi có căn cứ: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Dữ liệu mô phỏng để học viết: hai bản thông báo có cùng nội dung nhưng bản A thiếu giờ cụ thể, bản B ghi rõ 15 giờ thứ sáu tại phòng thư viện. 20 người giả định đọc từng bản; với A có 9 người trả lời đúng cả giờ và nơi, với B có 17 người. Đây là mẫu mô phỏng, chưa có kiểm soát thứ tự đọc hay khác biệt người tham gia.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
    2. 2Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
    3. 3Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
    4. 4Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Soạn lời mở đầu và hai dấu hiệu chuyển ý cho bài trình bày về tính dễ hiểu của thông báo đổi sách.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Lập phiếu nghe gồm luận điểm, một bằng chứng và một câu hỏi kiểm tra phạm vi; dùng ngữ liệu đã cho.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một lượt hỏi và một lượt trả lời có phản hồi thực chất về giới hạn nguồn hoặc bằng chứng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Thực hiện bài nói hoặc cuộc trao đổi hoàn chỉnh theo chủ đề đã cho; nếu nộp chữ, nộp toàn bộ kịch bản và một lượt hỏi đáp. Người nghe chấm theo tiêu chí, không chấm tự động.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay