Ngữ văn 11
Ngữ vănLớp 11Bài 5. Nhân vật và xung đột trong bi kịch

Bảng tra cứu tên riêng nước ngoài

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được tên nguyên dạng, phiên âm, đối chiếu tên vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Tên nguyên dạng. Dạng tên bằng chữ viết gốc hoặc dạng quốc tế được nguồn sử dụng. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Phiên âm. Cách ghi gần âm đọc để người dùng một ngôn ngữ khác tiếp cận. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Đối chiếu tên. Xác định các cách ghi có cùng chỉ một người hay không trước khi tra cứu. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Danh sách luyện tập: William Shakespeare / Uy-li-am Sếch-xpia; Aleksandr Sergeyevich Pushkin / A-lếch-xan-đrơ Xéc-ghê-ê-vích Pu-skin; Albert Einstein / An-be Anh-xtanh.

Sản phẩm mẫu có căn cứ: Uy-li-am Sếch-xpia — William Shakespeare — Hăm-lét; A-lếch-xan-đrơ Xéc-ghê-ê-vích Pu-skin — Aleksandr Sergeyevich Pushkin — Con đường mùa đông; An-be Anh-xtanh — Albert Einstein — Cộng đồng và cá thể. Mỗi hàng là một người, không phải hai người. Tôi giữ tên tác phẩm làm dấu kiểm để tránh gộp nhầm khi phiên âm thay đổi. Dạng Latin của tên Nga là chuyển tự được nguồn sử dụng; khi tra chính xác có thể cần đối chiếu thêm chữ viết gốc và một nguồn đáng tin cậy.

Danh mục đối chiếu của tập sách

Đối chiếu đủ danh mục tên riêng trong tập chính; dạng Latin được chuẩn hóa chính tả thông dụng để hỗ trợ tìm kiếm, có nêu một số biến thể ở nguồn. Không xem mọi hàng đều là tác giả: còn có địa danh, nhân vật, thuật ngữ, giải thưởng. Dạng Latin của tên Nga có thể là chuyển tự, không phải chữ viết gốc.

Cách gọi tiếng ViệtDạng dùng để tra cứu
A-bra-ham Lin-cônAbraham Lincoln
A-ga-mem-nôngAgamemnon
A-la-ba-maAlabama
A-lếch-xan-đrơ Xéc-ghê-ê-vích Pu-skinAleksandr Sergeyevich Pushkin
A-lơ-ghe-niAllegheny
A-rít-xtốtAristotle
Ác-hen-ti-naArgentina
Ăm-létAmleth
Ca-li-pho-ni-aCalifornia
Ca-rô-lai-naCarolina
Cam-pu-chiaCambodia / Campuchia
Can-đi Pram-ba-nanCandi Prambanan
Clô-đi-útClaudius
Cô-ca-dơCaucasus / Caucase
Cô-lô-ra-đôColorado
Crít-xti-a-nô Rô-nan-đôCristiano Ronaldo
Crô-nốtCronos
DớtZeus
Ét-ga Mô-ranhEdgar Morin
Ét-sinAeschylus / Eschyle
Gai-aGaia
Ghin-đơn-xtơnGuildenstern
Giéc-trútGertrude
Gioóc-giaGeorgia
Gioóc-giơ Vơ-nát-xkiGeorge Vernadsky
Giu-li-étJuliet
Ha-đétHades / Hadès
Hăm-létHamlet
Hô-mô Xa-piênHomo sapiens
Hô-ra-xi-ôHoratio
In-đô-nê-xi-aIndonesia
La Giô-côngLa Gioconda
La-ớc-tơLaertes
La-tinhLatin
Lê-ô-na đờ Vanh-xiLeonardo da Vinci
LiaLear
Lin-đơn Bai-nơ Giôn-xơnLyndon Baines Johnson
Li-ô-nen Mét-xiLionel Messi
Lu-ít-xi-a-naLouisiana
Lu-vrơLouvre
Lúc-ao Mao-thờnLookout Mountain
Ma-ca-raMakara
Mác-tin Đrô-sútMartin Droeshout
Mác-tin Lu-thơ KinhMartin Luther King
Mắc-bétMacbeth
Mi-xi-xi-piMississippi
Mô-na Li-daMona Lisa
Mon-ga-mơ-riMontgomery
Nhi-naNina / Nhina theo cách ghi của nguồn
Niu Hem-sơNew Hampshire
Niu OócNew York
Nô-benNobel
Ô-phê-li-aOphelia / Ophélia
Ô-re-xtơ Kíp-ren-xkiOrest Kiprensky
Ô-ten-lôOthello
Pa-riParis
Pen-xô-vây-ni-aPennsylvania
Phi-ô-đo Đốt-xtôi-ép-xkiFyodor Dostoyevsky
Pho-tin-brátFortinbras
Phơ-răng-xoa đơ Ben-phócFrançois de Belleforest
Pô-lô-ni-útPolonius
Prô-mê-têPrometheus / Prométhée
Róc-kiRockies
Rô-den-cranRosencrantz
Rô-mê-ôRomeo
Sác-lơ Bô-đơ-leCharles Baudelaire
Xtôn Mao-thờnStone Mountain
Tác-taTartarus / Tartare
Te-bơThebes
Tê-mítThemis / Thémis
Ten-nơ-xiTennessee
U-ra-nốtUranus / Uranos
Uy-li-am Sếch-xpiaWilliam Shakespeare
Xắc-xơ Gram-ma-ti-cútSaxo Grammaticus
Xtơ-rét-phớtStratford
Xi-vi-giay-aSrivijaya

Khái niệm chính

Tên nguyên dạng
Dạng tên bằng chữ viết gốc hoặc dạng quốc tế được nguồn sử dụng.
Phiên âm
Cách ghi gần âm đọc để người dùng một ngôn ngữ khác tiếp cận.
Đối chiếu tên
Xác định các cách ghi có cùng chỉ một người hay không trước khi tra cứu.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Xử lí trọn vẹn tình huống đã cho.

    Xem lời giải

    Uy-li-am Sếch-xpia — William Shakespeare — Hăm-lét; A-lếch-xan-đrơ Xéc-ghê-ê-vích Pu-skin — Aleksandr Sergeyevich Pushkin — Con đường mùa đông; An-be Anh-xtanh — Albert Einstein — Cộng đồng và cá thể. Mỗi hàng là một người, không phải hai người. Tôi giữ tên tác phẩm làm dấu kiểm để tránh gộp nhầm khi phiên âm thay đổi. Dạng Latin của tên Nga là chuyển tự được nguồn sử dụng; khi tra chính xác có thể cần đối chiếu thêm chữ viết gốc và một nguồn đáng tin cậy.

Ghi nhớ

Tên nguyên dạng → Phiên âm → Đối chiếu tên: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Danh sách luyện tập: William Shakespeare / Uy-li-am Sếch-xpia; Aleksandr Sergeyevich Pushkin / A-lếch-xan-đrơ Xéc-ghê-ê-vích Pu-skin; Albert Einstein / An-be Anh-xtanh.

    Đối chiếu đủ danh mục tên riêng trong tập chính; dạng Latin được chuẩn hóa chính tả thông dụng để hỗ trợ tìm kiếm, có nêu một số biến thể ở nguồn. Không xem mọi hàng đều là tác giả: còn có địa danh, nhân vật, thuật ngữ, giải thưởng. Dạng Latin của tên Nga có thể là chuyển tự, không phải chữ viết gốc.

    Cách gọi tiếng ViệtDạng dùng để tra cứu
    A-bra-ham Lin-cônAbraham Lincoln
    A-ga-mem-nôngAgamemnon
    A-la-ba-maAlabama
    A-lếch-xan-đrơ Xéc-ghê-ê-vích Pu-skinAleksandr Sergeyevich Pushkin
    A-lơ-ghe-niAllegheny
    A-rít-xtốtAristotle
    Ác-hen-ti-naArgentina
    Ăm-létAmleth
    Ca-li-pho-ni-aCalifornia
    Ca-rô-lai-naCarolina
    Cam-pu-chiaCambodia / Campuchia
    Can-đi Pram-ba-nanCandi Prambanan
    Clô-đi-útClaudius
    Cô-ca-dơCaucasus / Caucase
    Cô-lô-ra-đôColorado
    Crít-xti-a-nô Rô-nan-đôCristiano Ronaldo
    Crô-nốtCronos
    DớtZeus
    Ét-ga Mô-ranhEdgar Morin
    Ét-sinAeschylus / Eschyle
    Gai-aGaia
    Ghin-đơn-xtơnGuildenstern
    Giéc-trútGertrude
    Gioóc-giaGeorgia
    Gioóc-giơ Vơ-nát-xkiGeorge Vernadsky
    Giu-li-étJuliet
    Ha-đétHades / Hadès
    Hăm-létHamlet
    Hô-mô Xa-piênHomo sapiens
    Hô-ra-xi-ôHoratio
    In-đô-nê-xi-aIndonesia
    La Giô-côngLa Gioconda
    La-ớc-tơLaertes
    La-tinhLatin
    Lê-ô-na đờ Vanh-xiLeonardo da Vinci
    LiaLear
    Lin-đơn Bai-nơ Giôn-xơnLyndon Baines Johnson
    Li-ô-nen Mét-xiLionel Messi
    Lu-ít-xi-a-naLouisiana
    Lu-vrơLouvre
    Lúc-ao Mao-thờnLookout Mountain
    Ma-ca-raMakara
    Mác-tin Đrô-sútMartin Droeshout
    Mác-tin Lu-thơ KinhMartin Luther King
    Mắc-bétMacbeth
    Mi-xi-xi-piMississippi
    Mô-na Li-daMona Lisa
    Mon-ga-mơ-riMontgomery
    Nhi-naNina / Nhina theo cách ghi của nguồn
    Niu Hem-sơNew Hampshire
    Niu OócNew York
    Nô-benNobel
    Ô-phê-li-aOphelia / Ophélia
    Ô-re-xtơ Kíp-ren-xkiOrest Kiprensky
    Ô-ten-lôOthello
    Pa-riParis
    Pen-xô-vây-ni-aPennsylvania
    Phi-ô-đo Đốt-xtôi-ép-xkiFyodor Dostoyevsky
    Pho-tin-brátFortinbras
    Phơ-răng-xoa đơ Ben-phócFrançois de Belleforest
    Pô-lô-ni-útPolonius
    Prô-mê-têPrometheus / Prométhée
    Róc-kiRockies
    Rô-den-cranRosencrantz
    Rô-mê-ôRomeo
    Sác-lơ Bô-đơ-leCharles Baudelaire
    Xtôn Mao-thờnStone Mountain
    Tác-taTartarus / Tartare
    Te-bơThebes
    Tê-mítThemis / Thémis
    Ten-nơ-xiTennessee
    U-ra-nốtUranus / Uranos
    Uy-li-am Sếch-xpiaWilliam Shakespeare
    Xắc-xơ Gram-ma-ti-cútSaxo Grammaticus
    Xtơ-rét-phớtStratford
    Xi-vi-giay-aSrivijaya
  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
    2. 2Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
    3. 3Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
    4. 4Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Dùng khái niệm “Tên nguyên dạng” giải thích một chi tiết của ngữ liệu; chỉ rõ chi tiết, không chỉ chép định nghĩa.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Đề xuất một cách diễn đạt hoặc một thao tác làm rõ vấn đề trong ngữ liệu. Giải thích lợi ích và điều cần tránh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn phản hồi 4–6 câu cho người đang học bài này: nêu một phát hiện có căn cứ và một giới hạn cần giữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Làm phiếu ba tác giả trong danh sách gồm tên tiếng Việt, dạng Latin dùng ở nguồn và tác phẩm trong học liệu; ghi một lưu ý khi tra tên.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay