Ngữ văn 11
Ngữ vănLớp 11Bài 5. Nhân vật và xung đột trong bi kịch

Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên, xã hội

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được câu hỏi nghiên cứu, phương pháp và mẫu, kết quả và bàn luận vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Câu hỏi nghiên cứu. Vấn đề cụ thể, có thể khảo sát bằng phương pháp nêu rõ. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Phương pháp và mẫu. Cách thu thập, phạm vi người hoặc đối tượng được khảo sát và giới hạn đại diện. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Kết quả và bàn luận. Phân biệt điều dữ liệu cho thấy với cách giải thích và kiến nghị. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Quy trình viết: xác định mục đích và người đọc; lập dàn ý theo vấn đề; viết bản hoàn chỉnh; rà soát sự gắn bó giữa luận điểm, chứng cứ và kết luận. Không chép mẫu như bài của mình.

Thực hành có hướng dẫn

Đề viết: Khả năng tiếp cận tủ sách giờ nghỉ

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Dữ liệu mô phỏng hoàn toàn để học viết: khảo sát 24 học sinh tự nguyện trong một lớp. 16 bạn nói khó đến thư viện sau giờ học; 8 bạn không gặp khó. Trong nhóm 16, có 10 bạn muốn thử mượn sách giờ nghỉ. Chưa tiến hành thử nghiệm và chưa đo số lượt đọc.

Dàn ý có dữ kiện: Nhan đề và câu hỏi: nhu cầu tủ sách giờ nghỉ trong mẫu mô phỏng một lớp. Phương pháp: 24 bạn tự nguyện, hai câu hỏi về khó khăn và muốn thử, ghi rõ không khảo sát thật. Kết quả: 16/24 gặp khó; 8/24 không khó; 10/16 muốn thử, cũng là 10/24 toàn mẫu. Bàn luận: khác mẫu số, tự chọn tham gia, chưa có lượt đọc, không đại diện trường. Kết luận: chỉ đề xuất thiết kế thử hai tuần nếu được đồng ý. Nguồn: bộ dữ liệu mô phỏng có ngay trong đề, không dựng một báo cáo bên ngoài.

Khái niệm chính

Câu hỏi nghiên cứu
Vấn đề cụ thể, có thể khảo sát bằng phương pháp nêu rõ.
Phương pháp và mẫu
Cách thu thập, phạm vi người hoặc đối tượng được khảo sát và giới hạn đại diện.
Kết quả và bàn luận
Phân biệt điều dữ liệu cho thấy với cách giải thích và kiến nghị.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Viết trọn bài: Khả năng tiếp cận tủ sách giờ nghỉ

    Xem lời giải

    BÁO CÁO: NHU CẦU TIẾP CẬN TỦ SÁCH GIỜ NGHỈ

    1. Câu hỏi và mục đích. Báo cáo luyện tập tìm hiểu liệu một lớp có nhu cầu tiếp cận tủ sách vào giờ nghỉ hay không. Toàn bộ số liệu sau là dữ liệu mô phỏng phục vụ học viết, không phải kết quả khảo sát thật tại một trường.

    2. Phương pháp. Mẫu giả định gồm 24 học sinh tự nguyện của một lớp, trả lời hai câu hỏi: có khó đến thư viện sau giờ học không; nếu có, có muốn thử mượn sách giờ nghỉ không. Mẫu thuận tiện này không đại diện toàn trường. Chỉ thu câu trả lời liên quan nhu cầu, không thu tên hay hoàn cảnh riêng tư.

    3. Kết quả. Có 16/24 bạn cho biết gặp khó về thời gian, tương đương khoảng 66,7%; 8/24 bạn không gặp khó. Trong 16 bạn gặp khó, 10 bạn muốn thử hình thức giờ nghỉ, tương đương 62,5% nhóm đó. Nếu tính trên toàn mẫu, 10/24 bằng khoảng 41,7%. Hai tỉ lệ sau có mẫu số khác nhau nên không được dùng thay thế.

    4. Bàn luận. Số liệu mô phỏng gợi một nhu cầu cần xem xét trong nhóm tham gia, nhưng chưa chứng minh mở tủ sách sẽ làm tăng việc đọc. Chưa có dữ liệu về người trực, vị trí, chi phí hoặc ảnh hưởng đến giờ học. Người trả lời tự nguyện có thể quan tâm đến đọc sách hơn các bạn không tham gia.

    5. Kết luận và kiến nghị. Có thể thiết kế một thử nghiệm tự nguyện trong hai tuần sau khi được nhà trường đồng ý. Cần ghi số lượt mượn, việc trả sách và phản hồi, rồi so sánh với mục tiêu đặt trước. Không nên tuyên bố hiệu quả trước khi thử nghiệm. Nguồn dữ liệu: bộ số liệu mô phỏng ghi ngay trong nhiệm vụ học tập; không có tài liệu khảo sát bên ngoài được viện dẫn.

Ghi nhớ

Câu hỏi nghiên cứu → Phương pháp và mẫu → Kết quả và bàn luận: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Dữ liệu mô phỏng hoàn toàn để học viết: khảo sát 24 học sinh tự nguyện trong một lớp. 16 bạn nói khó đến thư viện sau giờ học; 8 bạn không gặp khó. Trong nhóm 16, có 10 bạn muốn thử mượn sách giờ nghỉ. Chưa tiến hành thử nghiệm và chưa đo số lượt đọc.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
    2. 2Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
    3. 3Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
    4. 4Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Nêu câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi và nhãn dữ liệu của báo cáo; giải thích vì sao dữ liệu cho phép trả lời trong phạm vi đó.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Lập dàn ý theo các phần bắt buộc của kiểu bài; ở mỗi phần nêu dữ kiện sẽ dùng, không chỉ ghi mở bài/thân bài/kết bài.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết phần kết quả và một câu chuyển sang bàn luận: trình bày 16/24, 10/16 và 10/24, phân biệt mẫu số, không tuyên bố hiệu quả chưa đo.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Viết bài hoàn chỉnh khoảng 300–400 chữ theo đề: Khả năng tiếp cận tủ sách giờ nghỉ. Với dữ liệu mô phỏng phải ghi nhãn giả định, không trình bày như khảo sát đã tiến hành.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay