Ngữ văn 11
Ngữ vănLớp 11Bài 5. Nhân vật và xung đột trong bi kịch

Củng cố, mở rộng

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được xung đột bi kịch, độc thoại, hành động kịch vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Xung đột bi kịch. Va chạm gay gắt giữa những lực lượng hoặc giá trị khó dung hòa. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Độc thoại. Lời nhân vật hướng vào chính mình, làm hiện ra suy nghĩ trên sân khấu. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Hành động kịch. Sự lựa chọn và ứng xử đẩy tình thế kịch phát triển. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Bảng tự kiểm: Với mỗi văn bản, ghi thể loại, dữ kiện trung tâm, dấu hiệu hình thức và một nhận định có thể chứng minh. Khi so sánh, dùng cùng tiêu chí nhưng không ép các thể loại khác nhau vào cùng cách đọc.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Sống, hay không sống – đó là vấn đề (William Shakespeare, bi kịch): Trong Hăm-lét, hoàng tử đối diện tội ác ở triều đình và tự vấn về tồn tại, chịu đựng, hành động. Độc thoại làm hiện ra những khả năng trái ngược trong tâm trí. Cuộc đối thoại với Ô-phê-li-a còn diễn ra trong bối cảnh bị theo dõi, nên lời nói không thể tách khỏi nguy cơ và sự hoài nghi.

Clô-đi-út cùng Pô-lô-ni-út dàn cuộc gặp Ô-phê-li-a để nghe lén. Hăm-lét độc thoại về chịu đựng, chống lại bất công và nỗi sợ cái chưa biết sau cái chết; sau đó đối thoại với nàng khi nàng trả kỉ vật. Khán giả biết cảnh bị theo dõi nhưng không nên tự khẳng định nhân vật biết rõ mọi vị trí người nghe lén.

Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (Nguyễn Huy Tưởng, bi kịch): Đoạn cuối Vũ Như Tô đặt người nghệ sĩ và Đan Thiềm giữa cuộc nổi loạn. Cửu Trùng Đài là giấc mơ sáng tạo nhưng được xây bằng sự bóc lột đời sống dân chúng. Khi công trình bị phá và nguy hiểm tới gần, Vũ Như Tô vẫn chưa thấu hết sự đối nghịch giữa lí tưởng của mình và thực tế xã hội.

Đan Thiềm liên tục giục trốn; Vũ Như Tô không muốn rời đài. Tin Lê Tương Dực bị giết, thợ theo quân khởi loạn và quân Ngô Hạch kéo đến dồn dập. Đan Thiềm xin nhận tội để cứu người tài nhưng bị dẫn đi; khi thấy lửa đốt đài, Vũ Như Tô tuyệt vọng rồi chấp nhận bị đưa đến pháp trường.

Tình huống vận dụng:
Kịch ngắn nguyên gốc: Người kiến trúc sư muốn giữ một chiếc cầu cũ vì giá trị lịch sử. Người dân báo rằng cầu đã mất an toàn. Anh nhìn bản vẽ và tự hỏi liệu giữ hình dáng có còn nghĩa gì nếu người qua cầu gặp nguy hiểm. Cả hai phía phải quyết định trước mùa mưa.

Sản phẩm mẫu có căn cứ: Cây cầu buộc kiến trúc sư đứng giữa bảo tồn và an toàn. Báo động của người dân tạo áp lực từ bên ngoài, còn lời anh tự hỏi làm hiện ra độc thoại nội tâm. Chưa có một quyết định được thực hiện, nên hành động kịch mới ở giai đoạn cân nhắc trước hạn mùa mưa. Tôi phân biệt cái đã được nói với cái chưa xảy ra để tránh bịa một tai nạn hoặc sự hi sinh. Xung đột có thể gợi cách đọc bi kịch, nhưng đoạn ngắn chưa đủ xác nhận kết cục không thể đảo ngược.

Hệ thống hóa toàn bài hoặc học kì

Bảng hệ thống hóa nguyên gốc:

Văn bảnĐịnh vị theo hồ sơDấu hiệu và tác dụng cần nhớ
Sống, hay không sống – đó là vấn đềWilliam Shakespeare, bi kịchHăm-lét tự đặt hai khả năng chịu đựng hay chống lại điều bất công, rồi nghĩ về nỗi sợ cái chưa biết sau cái chết. Độc thoại đưa quá trình suy nghĩ thành một hành động tinh thần trên sân khấu: nhân vật chưa dễ tìm được quyết định dù nhận ra sự mục ruỗng.
Vĩnh biệt Cửu Trùng ĐàiNguyễn Huy Tưởng, bi kịchCuộc chống lại triều đình xa xỉ đan với sự đổ vỡ giấc mơ nghệ thuật của Vũ Như Tô. Cửu Trùng Đài vừa chứa khát vọng làm đẹp vừa gắn với hao tốn, chết chóc của dân và thợ; thấy cả hai mới tránh biến xung đột thành việc một bên hoàn toàn đúng.
Prô-mê-tê bị xiềngÉt-sin (Aeschylus), theo quy thuộc trong sách, bi kịch Hy LạpPrô-mê-tê bị xiềng nhưng vẫn kể rõ việc mình dám ngăn Dớt hủy diệt loài người. Thân thể bị khống chế đối lập tiếng nói không từ bỏ lựa chọn, làm bản lĩnh nhân vật hiện lên qua lời đối thoại chứ không cần một cuộc giải thoát trên sân khấu.

Khi vận dụng, tôi nêu dữ kiện trước rồi giải thích cách tổ chức; không dùng một thể loại làm khuôn duy nhất cho tất cả. Các nhận xét về âm luật cần nguyên tác, không suy từ bản diễn ý.

Khái niệm chính

Xung đột bi kịch
Va chạm gay gắt giữa những lực lượng hoặc giá trị khó dung hòa.
Độc thoại
Lời nhân vật hướng vào chính mình, làm hiện ra suy nghĩ trên sân khấu.
Hành động kịch
Sự lựa chọn và ứng xử đẩy tình thế kịch phát triển.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Xử lí trọn vẹn tình huống đã cho.

    Xem lời giải

    Cây cầu buộc kiến trúc sư đứng giữa bảo tồn và an toàn. Báo động của người dân tạo áp lực từ bên ngoài, còn lời anh tự hỏi làm hiện ra độc thoại nội tâm. Chưa có một quyết định được thực hiện, nên hành động kịch mới ở giai đoạn cân nhắc trước hạn mùa mưa. Tôi phân biệt cái đã được nói với cái chưa xảy ra để tránh bịa một tai nạn hoặc sự hi sinh. Xung đột có thể gợi cách đọc bi kịch, nhưng đoạn ngắn chưa đủ xác nhận kết cục không thể đảo ngược.

Ghi nhớ

Xung đột bi kịch → Độc thoại → Hành động kịch: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Sống, hay không sống – đó là vấn đề (William Shakespeare, bi kịch): Trong Hăm-lét, hoàng tử đối diện tội ác ở triều đình và tự vấn về tồn tại, chịu đựng, hành động. Độc thoại làm hiện ra những khả năng trái ngược trong tâm trí. Cuộc đối thoại với Ô-phê-li-a còn diễn ra trong bối cảnh bị theo dõi, nên lời nói không thể tách khỏi nguy cơ và sự hoài nghi.

    Clô-đi-út cùng Pô-lô-ni-út dàn cuộc gặp Ô-phê-li-a để nghe lén. Hăm-lét độc thoại về chịu đựng, chống lại bất công và nỗi sợ cái chưa biết sau cái chết; sau đó đối thoại với nàng khi nàng trả kỉ vật. Khán giả biết cảnh bị theo dõi nhưng không nên tự khẳng định nhân vật biết rõ mọi vị trí người nghe lén.

    Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (Nguyễn Huy Tưởng, bi kịch): Đoạn cuối Vũ Như Tô đặt người nghệ sĩ và Đan Thiềm giữa cuộc nổi loạn. Cửu Trùng Đài là giấc mơ sáng tạo nhưng được xây bằng sự bóc lột đời sống dân chúng. Khi công trình bị phá và nguy hiểm tới gần, Vũ Như Tô vẫn chưa thấu hết sự đối nghịch giữa lí tưởng của mình và thực tế xã hội.

    Đan Thiềm liên tục giục trốn; Vũ Như Tô không muốn rời đài. Tin Lê Tương Dực bị giết, thợ theo quân khởi loạn và quân Ngô Hạch kéo đến dồn dập. Đan Thiềm xin nhận tội để cứu người tài nhưng bị dẫn đi; khi thấy lửa đốt đài, Vũ Như Tô tuyệt vọng rồi chấp nhận bị đưa đến pháp trường.

    Tình huống vận dụng:
    Kịch ngắn nguyên gốc: Người kiến trúc sư muốn giữ một chiếc cầu cũ vì giá trị lịch sử. Người dân báo rằng cầu đã mất an toàn. Anh nhìn bản vẽ và tự hỏi liệu giữ hình dáng có còn nghĩa gì nếu người qua cầu gặp nguy hiểm. Cả hai phía phải quyết định trước mùa mưa.

    Tóm lược và chỉ dẫn phân tích nguyên gốc về Prô-mê-tê bị xiềng (Ét-sin (Aeschylus), theo quy thuộc trong sách, bi kịch Hy Lạp); không phải nguyên văn tác phẩm.

    Prô-mê-tê bị trừng phạt vì giúp loài người. Trong cảnh xiềng xích, nhân vật đối mặt quyền lực của Dớt và những sức ép buộc khuất phục. Lời đáp trả cho thấy sự kiên định, đồng thời đặt tri thức và lòng thương con người trong quan hệ xung đột với quyền lực.

    Trong đoạn trích, Nhạc trưởng hỏi nguyên do hình phạt. Prô-mê-tê kể từng giúp Dớt giành quyền bằng mưu trí, rồi phản đối ý định hủy loài người. Dớt đáp lại bằng xiềng xích; không có cuộc giải cứu nhân vật được diễn trong đoạn này.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
    2. 2Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
    3. 3Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
    4. 4Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    So sánh cách đặt vấn đề trong Sống, hay không sống – đó là vấn đề và Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài. Nêu một điểm có thể đặt cạnh nhau và một khác biệt; không chỉ kể hai bản tóm tắt.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Chọn Sống, hay không sống – đó là vấn đề hoặc Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài, nêu một cách hiểu dễ sai và sửa bằng dữ kiện.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn phản hồi 4–6 câu cho người đang học bài này: nêu một phát hiện có căn cứ và một giới hạn cần giữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Hoàn thành bảng hệ thống hóa các văn bản trong hồ sơ: ghi định vị thể loại, một dữ kiện và tác dụng của cách tổ chức. Sau bảng, giải thích một nguyên tắc đọc giúp tránh nhầm giữa các thể loại; không chỉ ghi tên thủ pháp.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  10. Câu 9Mức 3Tự luận

    Đối chiếu hai khái niệm đầu: chúng khác nhau thế nào khi áp dụng vào tình huống?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 10Mức 3Tự luận

    Nêu một kết luận mà ngữ liệu chưa cho phép khẳng định. Giải thích cần bổ sung loại dữ liệu nào.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 11Mức 3Tự luận

    Viết ba câu tự đánh giá sản phẩm: một điểm đạt, một điểm cần sửa, một thao tác sửa cụ thể.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  13. Câu 12Mức 3Tự luận

    Vận dụng tình huống: viết một lời giải thích ngắn cho người chưa biết ba khái niệm; không dùng thuật ngữ để giải thích vòng quanh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay