| bi kịch | Kịch tổ chức xung đột nghiêm trọng dẫn tới mất mát khó đảo ngược, qua đó đặt khát vọng, giá trị con người vào thử thách. |
| biểu tượng trong thơ | Hình ảnh cụ thể gợi những tầng nghĩa rộng hơn việc tả một vật; phải đọc cùng toàn mạch bài. |
| cấu tứ | Cách hình dung và tổ chức hướng phát triển hình tượng, cảm xúc, ý tưởng trong bài thơ. |
| điểm nhìn bên ngoài | Nhìn hành vi, diện mạo hoặc sự việc từ mặt biểu hiện; không tự thuật trực tiếp điều nhân vật đang cảm. |
| điểm nhìn bên trong | Kể qua cảm giác, ý thức, suy nghĩ của nhân vật được chọn. |
| điểm nhìn không gian | Vị trí và khoảng cách nhìn, chẳng hạn xa hay gần, tác động phần cảnh được thấy. |
| điểm nhìn thời gian | Thời điểm nhìn sự việc: đang diễn ra hoặc được nhớ lại từ một lúc khác. |
| hành | Thể thơ cổ cho phép triển khai câu chuyện, cảm xúc tương đối tự do, không buộc theo một khuôn Đường luật. |
| hành động kịch | Lựa chọn và ứng xử của nhân vật tham gia làm tình thế, xung đột phát triển. |
| hiệu ứng thanh lọc | Khả năng trải nghiệm thương xót, sợ hãi rồi suy xét giá trị, hướng tâm hồn tới trạng thái cân bằng và điều thiện khi tiếp nhận bi kịch. |
| loại hình trữ tình | Nhóm sáng tác ưu tiên biểu lộ cảm xúc, suy tư của chủ thể; có thể dùng sự việc làm nền. |
| loại hình tự sự | Nhóm sáng tác tổ chức lời kể về nhân vật và sự việc, gồm nhiều thể loại chứ không chỉ văn xuôi. |
| ngôn ngữ nói | Cách dùng ngôn ngữ gắn giao tiếp lời nói và tình huống trực tiếp; có thể được ghi lại bằng chữ. |
| ngôn ngữ văn học | Ngôn ngữ được tổ chức với dụng ý thẩm mĩ, tạo hình và đa nghĩa, thể hiện sắc thái sáng tạo riêng. |
| ngôn ngữ viết | Ngôn ngữ được chuẩn bị và tổ chức để tiếp nhận qua văn bản, thường cần quan hệ ý rõ, mạch lạc; đọc thành tiếng không làm nó tự thành khẩu ngữ. |
| phi hư cấu | Sáng tác lấy tôn trọng sự thật về đối tượng làm nguyên tắc; lựa chọn, sắp tư liệu không cho phép tùy tiện bịa sự kiện. |
| giọng điệu | Sắc thái thái độ, cảm xúc thể hiện qua lựa chọn lời và cách tổ chức phát ngôn. |
| nhân vật | Hình tượng con người hoặc đối tượng được nhân cách hóa trong thế giới tác phẩm, không đồng nhất giản đơn với nguyên mẫu ngoài đời. |
| người kể chuyện | Tiếng nói được tác phẩm tổ chức để kể, khác người sáng tạo văn bản ngoài đời. |
| ngôn ngữ nhân vật | Lời nói, độc thoại hoặc tiếng nghĩ thuộc về vai nhân vật trong tác phẩm. |
| lời nửa trực tiếp | Lời trong mạch kể ngôi thứ ba nhưng hòa sắc thái suy nghĩ, giọng của nhân vật; phải xét ngữ cảnh để nhận ra. |
| câu chuyện | Chuỗi nhân vật, hoàn cảnh và sự việc có thể sắp theo thứ tự thời gian xảy ra. |
| lời thoại | Phát ngôn của nhân vật trong kịch, gồm lời đối đáp và lời hướng vào mình. |
| kịch | Loại hình tổ chức tình thế qua hành động, lời thoại và chỉ dẫn dàn diễn. |
| chiếu | Văn bản do nhà vua ban ra để công bố chủ trương; người soạn không nhất thiết là người ban. |
| âm nhạc | Nghệ thuật tổ chức âm thanh; phân tích cần chú ý giai điệu, tiết tấu, cách biểu diễn và hoàn cảnh nghe. |
| điện ảnh | Nghệ thuật hình ảnh chuyển động kết hợp nhiều phương tiện như khuôn hình, dựng, diễn xuất, âm thanh. |
| báo cáo nghiên cứu | Văn bản trình bày câu hỏi, phương pháp, dữ liệu, kết quả và bàn luận có giới hạn, nguồn rõ. |
| bố cục | Cách chia và sắp các phần văn bản theo quan hệ phục vụ mục đích chung. |
| cốt truyện | Hệ thống sự việc có quan hệ tạo nên đường phát triển câu chuyện. |
| điểm nhìn | Vị trí, phạm vi và cách đánh giá chi phối điều được kể hoặc quan sát. |
| cảnh trong kịch | Đơn vị tổ chức diễn biến sân khấu gắn một tình huống, không gian hoặc nhóm nhân vật tùy cách chia của vở. |
| văn hóa | Những giá trị, cách sống và thực hành do con người, cộng đồng tạo dựng, truyền tiếp, biến đổi. |
| xung đột kịch | Mâu thuẫn tạo va chạm về lực lượng, mục tiêu hay giá trị và thúc đẩy hành động. |
| yếu tố thuyết minh trong nghị luận | Phần bổ sung thông tin, khái niệm hoặc bối cảnh giúp lí lẽ có cơ sở, không thay thế lập luận. |
| yếu tố tượng trưng trong thơ | Những quan hệ hình ảnh, âm điệu và liên tưởng làm nghĩa mở nhiều tầng; khi xét âm phải có câu thơ. |
| tượng trưng | Dùng hình ảnh hoặc chuyện cụ thể gợi vấn đề có tầm khái quát; không phải mã một vật luôn chỉ đúng một ý. |
| tứ thơ | Ý – hình tượng trung tâm kết tinh từ cách tổ chức bài; liên kết các chi tiết thành thế giới cảm xúc. |
| xon-nê | Họ thể thơ 14 dòng có quy tắc bố cục, vần theo truyền thống cụ thể. Không suy mọi xon-nê đều có số âm tiết hay chia khổ giống nhau. |
| truyện thơ dân gian | Tự sự bằng thơ gắn đời sống và lưu truyền của cộng đồng, kết hợp kể chuyện với bộc lộ cảm xúc. |