Ngữ văn 11
Ngữ vănLớp 11Bài 5. Nhân vật và xung đột trong bi kịch

Bảng giải thích một số thuật ngữ

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được định nghĩa, ví dụ, ranh giới khái niệm vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Định nghĩa. Nêu nội hàm của khái niệm, không dùng chính từ đó để giải thích vòng. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Ví dụ. Trường hợp minh họa, không tự động đại diện mọi trường hợp. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Ranh giới khái niệm. Điều giúp phân biệt khái niệm gần nhau. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Phiếu nguyên gốc: Người kể chuyện là tiếng nói kể trong truyện; tác giả là người sáng tạo tác phẩm ngoài đời. Một truyện có thể do nhân vật xưng tôi kể nhưng nhà văn không nhất thiết đã sống mọi việc trong truyện.

Sản phẩm mẫu có căn cứ: Người kể chuyện: tiếng nói do tác phẩm tổ chức để thuật và nhìn sự việc. Ví dụ nguyên gốc: một truyện cho học sinh tên Hạ xưng tôi kể buổi về quê; Hạ là người kể trong thiết kế ấy. Nhà văn ngoài đời sáng tạo Hạ và câu chuyện, không vì chữ tôi mà phải là Hạ. Nhầm lẫn cần sửa là đồng nhất mọi lời nhân vật với quan điểm hoặc tiểu sử tác giả. Tôi chọn ví dụ người kể có tên riêng để sự khác nhau giữa vai trong truyện và người tạo truyện dễ nhận thấy.

Bảng tra và nội dung thực dùng

Các định nghĩa ngắn sau được viết mới, giữ phạm vi khái niệm của tập sách. Khi áp dụng vẫn phải trở về văn bản và không coi một ví dụ là toàn bộ khái niệm.

Mục từGiải thích nguyên gốc
bi kịchKịch tổ chức xung đột nghiêm trọng dẫn tới mất mát khó đảo ngược, qua đó đặt khát vọng, giá trị con người vào thử thách.
biểu tượng trong thơHình ảnh cụ thể gợi những tầng nghĩa rộng hơn việc tả một vật; phải đọc cùng toàn mạch bài.
cấu tứCách hình dung và tổ chức hướng phát triển hình tượng, cảm xúc, ý tưởng trong bài thơ.
điểm nhìn bên ngoàiNhìn hành vi, diện mạo hoặc sự việc từ mặt biểu hiện; không tự thuật trực tiếp điều nhân vật đang cảm.
điểm nhìn bên trongKể qua cảm giác, ý thức, suy nghĩ của nhân vật được chọn.
điểm nhìn không gianVị trí và khoảng cách nhìn, chẳng hạn xa hay gần, tác động phần cảnh được thấy.
điểm nhìn thời gianThời điểm nhìn sự việc: đang diễn ra hoặc được nhớ lại từ một lúc khác.
hànhThể thơ cổ cho phép triển khai câu chuyện, cảm xúc tương đối tự do, không buộc theo một khuôn Đường luật.
hành động kịchLựa chọn và ứng xử của nhân vật tham gia làm tình thế, xung đột phát triển.
hiệu ứng thanh lọcKhả năng trải nghiệm thương xót, sợ hãi rồi suy xét giá trị, hướng tâm hồn tới trạng thái cân bằng và điều thiện khi tiếp nhận bi kịch.
loại hình trữ tìnhNhóm sáng tác ưu tiên biểu lộ cảm xúc, suy tư của chủ thể; có thể dùng sự việc làm nền.
loại hình tự sựNhóm sáng tác tổ chức lời kể về nhân vật và sự việc, gồm nhiều thể loại chứ không chỉ văn xuôi.
ngôn ngữ nóiCách dùng ngôn ngữ gắn giao tiếp lời nói và tình huống trực tiếp; có thể được ghi lại bằng chữ.
ngôn ngữ văn họcNgôn ngữ được tổ chức với dụng ý thẩm mĩ, tạo hình và đa nghĩa, thể hiện sắc thái sáng tạo riêng.
ngôn ngữ viếtNgôn ngữ được chuẩn bị và tổ chức để tiếp nhận qua văn bản, thường cần quan hệ ý rõ, mạch lạc; đọc thành tiếng không làm nó tự thành khẩu ngữ.
phi hư cấuSáng tác lấy tôn trọng sự thật về đối tượng làm nguyên tắc; lựa chọn, sắp tư liệu không cho phép tùy tiện bịa sự kiện.
giọng điệuSắc thái thái độ, cảm xúc thể hiện qua lựa chọn lời và cách tổ chức phát ngôn.
nhân vậtHình tượng con người hoặc đối tượng được nhân cách hóa trong thế giới tác phẩm, không đồng nhất giản đơn với nguyên mẫu ngoài đời.
người kể chuyệnTiếng nói được tác phẩm tổ chức để kể, khác người sáng tạo văn bản ngoài đời.
ngôn ngữ nhân vậtLời nói, độc thoại hoặc tiếng nghĩ thuộc về vai nhân vật trong tác phẩm.
lời nửa trực tiếpLời trong mạch kể ngôi thứ ba nhưng hòa sắc thái suy nghĩ, giọng của nhân vật; phải xét ngữ cảnh để nhận ra.
câu chuyệnChuỗi nhân vật, hoàn cảnh và sự việc có thể sắp theo thứ tự thời gian xảy ra.
lời thoạiPhát ngôn của nhân vật trong kịch, gồm lời đối đáp và lời hướng vào mình.
kịchLoại hình tổ chức tình thế qua hành động, lời thoại và chỉ dẫn dàn diễn.
chiếuVăn bản do nhà vua ban ra để công bố chủ trương; người soạn không nhất thiết là người ban.
âm nhạcNghệ thuật tổ chức âm thanh; phân tích cần chú ý giai điệu, tiết tấu, cách biểu diễn và hoàn cảnh nghe.
điện ảnhNghệ thuật hình ảnh chuyển động kết hợp nhiều phương tiện như khuôn hình, dựng, diễn xuất, âm thanh.
báo cáo nghiên cứuVăn bản trình bày câu hỏi, phương pháp, dữ liệu, kết quả và bàn luận có giới hạn, nguồn rõ.
bố cụcCách chia và sắp các phần văn bản theo quan hệ phục vụ mục đích chung.
cốt truyệnHệ thống sự việc có quan hệ tạo nên đường phát triển câu chuyện.
điểm nhìnVị trí, phạm vi và cách đánh giá chi phối điều được kể hoặc quan sát.
cảnh trong kịchĐơn vị tổ chức diễn biến sân khấu gắn một tình huống, không gian hoặc nhóm nhân vật tùy cách chia của vở.
văn hóaNhững giá trị, cách sống và thực hành do con người, cộng đồng tạo dựng, truyền tiếp, biến đổi.
xung đột kịchMâu thuẫn tạo va chạm về lực lượng, mục tiêu hay giá trị và thúc đẩy hành động.
yếu tố thuyết minh trong nghị luậnPhần bổ sung thông tin, khái niệm hoặc bối cảnh giúp lí lẽ có cơ sở, không thay thế lập luận.
yếu tố tượng trưng trong thơNhững quan hệ hình ảnh, âm điệu và liên tưởng làm nghĩa mở nhiều tầng; khi xét âm phải có câu thơ.
tượng trưngDùng hình ảnh hoặc chuyện cụ thể gợi vấn đề có tầm khái quát; không phải mã một vật luôn chỉ đúng một ý.
tứ thơÝ – hình tượng trung tâm kết tinh từ cách tổ chức bài; liên kết các chi tiết thành thế giới cảm xúc.
xon-nêHọ thể thơ 14 dòng có quy tắc bố cục, vần theo truyền thống cụ thể. Không suy mọi xon-nê đều có số âm tiết hay chia khổ giống nhau.
truyện thơ dân gianTự sự bằng thơ gắn đời sống và lưu truyền của cộng đồng, kết hợp kể chuyện với bộc lộ cảm xúc.

Khái niệm chính

Định nghĩa
Nêu nội hàm của khái niệm, không dùng chính từ đó để giải thích vòng.
Ví dụ
Trường hợp minh họa, không tự động đại diện mọi trường hợp.
Ranh giới khái niệm
Điều giúp phân biệt khái niệm gần nhau.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Xử lí trọn vẹn tình huống đã cho.

    Xem lời giải

    Người kể chuyện: tiếng nói do tác phẩm tổ chức để thuật và nhìn sự việc. Ví dụ nguyên gốc: một truyện cho học sinh tên Hạ xưng tôi kể buổi về quê; Hạ là người kể trong thiết kế ấy. Nhà văn ngoài đời sáng tạo Hạ và câu chuyện, không vì chữ tôi mà phải là Hạ. Nhầm lẫn cần sửa là đồng nhất mọi lời nhân vật với quan điểm hoặc tiểu sử tác giả. Tôi chọn ví dụ người kể có tên riêng để sự khác nhau giữa vai trong truyện và người tạo truyện dễ nhận thấy.

Ghi nhớ

Định nghĩa → Ví dụ → Ranh giới khái niệm: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Phiếu nguyên gốc: Người kể chuyện là tiếng nói kể trong truyện; tác giả là người sáng tạo tác phẩm ngoài đời. Một truyện có thể do nhân vật xưng tôi kể nhưng nhà văn không nhất thiết đã sống mọi việc trong truyện.

    Các định nghĩa ngắn sau được viết mới, giữ phạm vi khái niệm của tập sách. Khi áp dụng vẫn phải trở về văn bản và không coi một ví dụ là toàn bộ khái niệm.

    Mục từGiải thích nguyên gốc
    bi kịchKịch tổ chức xung đột nghiêm trọng dẫn tới mất mát khó đảo ngược, qua đó đặt khát vọng, giá trị con người vào thử thách.
    biểu tượng trong thơHình ảnh cụ thể gợi những tầng nghĩa rộng hơn việc tả một vật; phải đọc cùng toàn mạch bài.
    cấu tứCách hình dung và tổ chức hướng phát triển hình tượng, cảm xúc, ý tưởng trong bài thơ.
    điểm nhìn bên ngoàiNhìn hành vi, diện mạo hoặc sự việc từ mặt biểu hiện; không tự thuật trực tiếp điều nhân vật đang cảm.
    điểm nhìn bên trongKể qua cảm giác, ý thức, suy nghĩ của nhân vật được chọn.
    điểm nhìn không gianVị trí và khoảng cách nhìn, chẳng hạn xa hay gần, tác động phần cảnh được thấy.
    điểm nhìn thời gianThời điểm nhìn sự việc: đang diễn ra hoặc được nhớ lại từ một lúc khác.
    hànhThể thơ cổ cho phép triển khai câu chuyện, cảm xúc tương đối tự do, không buộc theo một khuôn Đường luật.
    hành động kịchLựa chọn và ứng xử của nhân vật tham gia làm tình thế, xung đột phát triển.
    hiệu ứng thanh lọcKhả năng trải nghiệm thương xót, sợ hãi rồi suy xét giá trị, hướng tâm hồn tới trạng thái cân bằng và điều thiện khi tiếp nhận bi kịch.
    loại hình trữ tìnhNhóm sáng tác ưu tiên biểu lộ cảm xúc, suy tư của chủ thể; có thể dùng sự việc làm nền.
    loại hình tự sựNhóm sáng tác tổ chức lời kể về nhân vật và sự việc, gồm nhiều thể loại chứ không chỉ văn xuôi.
    ngôn ngữ nóiCách dùng ngôn ngữ gắn giao tiếp lời nói và tình huống trực tiếp; có thể được ghi lại bằng chữ.
    ngôn ngữ văn họcNgôn ngữ được tổ chức với dụng ý thẩm mĩ, tạo hình và đa nghĩa, thể hiện sắc thái sáng tạo riêng.
    ngôn ngữ viếtNgôn ngữ được chuẩn bị và tổ chức để tiếp nhận qua văn bản, thường cần quan hệ ý rõ, mạch lạc; đọc thành tiếng không làm nó tự thành khẩu ngữ.
    phi hư cấuSáng tác lấy tôn trọng sự thật về đối tượng làm nguyên tắc; lựa chọn, sắp tư liệu không cho phép tùy tiện bịa sự kiện.
    giọng điệuSắc thái thái độ, cảm xúc thể hiện qua lựa chọn lời và cách tổ chức phát ngôn.
    nhân vậtHình tượng con người hoặc đối tượng được nhân cách hóa trong thế giới tác phẩm, không đồng nhất giản đơn với nguyên mẫu ngoài đời.
    người kể chuyệnTiếng nói được tác phẩm tổ chức để kể, khác người sáng tạo văn bản ngoài đời.
    ngôn ngữ nhân vậtLời nói, độc thoại hoặc tiếng nghĩ thuộc về vai nhân vật trong tác phẩm.
    lời nửa trực tiếpLời trong mạch kể ngôi thứ ba nhưng hòa sắc thái suy nghĩ, giọng của nhân vật; phải xét ngữ cảnh để nhận ra.
    câu chuyệnChuỗi nhân vật, hoàn cảnh và sự việc có thể sắp theo thứ tự thời gian xảy ra.
    lời thoạiPhát ngôn của nhân vật trong kịch, gồm lời đối đáp và lời hướng vào mình.
    kịchLoại hình tổ chức tình thế qua hành động, lời thoại và chỉ dẫn dàn diễn.
    chiếuVăn bản do nhà vua ban ra để công bố chủ trương; người soạn không nhất thiết là người ban.
    âm nhạcNghệ thuật tổ chức âm thanh; phân tích cần chú ý giai điệu, tiết tấu, cách biểu diễn và hoàn cảnh nghe.
    điện ảnhNghệ thuật hình ảnh chuyển động kết hợp nhiều phương tiện như khuôn hình, dựng, diễn xuất, âm thanh.
    báo cáo nghiên cứuVăn bản trình bày câu hỏi, phương pháp, dữ liệu, kết quả và bàn luận có giới hạn, nguồn rõ.
    bố cụcCách chia và sắp các phần văn bản theo quan hệ phục vụ mục đích chung.
    cốt truyệnHệ thống sự việc có quan hệ tạo nên đường phát triển câu chuyện.
    điểm nhìnVị trí, phạm vi và cách đánh giá chi phối điều được kể hoặc quan sát.
    cảnh trong kịchĐơn vị tổ chức diễn biến sân khấu gắn một tình huống, không gian hoặc nhóm nhân vật tùy cách chia của vở.
    văn hóaNhững giá trị, cách sống và thực hành do con người, cộng đồng tạo dựng, truyền tiếp, biến đổi.
    xung đột kịchMâu thuẫn tạo va chạm về lực lượng, mục tiêu hay giá trị và thúc đẩy hành động.
    yếu tố thuyết minh trong nghị luậnPhần bổ sung thông tin, khái niệm hoặc bối cảnh giúp lí lẽ có cơ sở, không thay thế lập luận.
    yếu tố tượng trưng trong thơNhững quan hệ hình ảnh, âm điệu và liên tưởng làm nghĩa mở nhiều tầng; khi xét âm phải có câu thơ.
    tượng trưngDùng hình ảnh hoặc chuyện cụ thể gợi vấn đề có tầm khái quát; không phải mã một vật luôn chỉ đúng một ý.
    tứ thơÝ – hình tượng trung tâm kết tinh từ cách tổ chức bài; liên kết các chi tiết thành thế giới cảm xúc.
    xon-nêHọ thể thơ 14 dòng có quy tắc bố cục, vần theo truyền thống cụ thể. Không suy mọi xon-nê đều có số âm tiết hay chia khổ giống nhau.
    truyện thơ dân gianTự sự bằng thơ gắn đời sống và lưu truyền của cộng đồng, kết hợp kể chuyện với bộc lộ cảm xúc.
  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
    2. 2Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
    3. 3Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
    4. 4Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Dùng khái niệm “Định nghĩa” giải thích một chi tiết của ngữ liệu; chỉ rõ chi tiết, không chỉ chép định nghĩa.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Đề xuất một cách diễn đạt hoặc một thao tác làm rõ vấn đề trong ngữ liệu. Giải thích lợi ích và điều cần tránh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn phản hồi 4–6 câu cho người đang học bài này: nêu một phát hiện có căn cứ và một giới hạn cần giữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Viết một mục giải thích người kể chuyện gồm định nghĩa, ví dụ nguyên gốc và một nhầm lẫn được sửa; giải thích cách chọn ví dụ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay