Ngữ văn 11
Ngữ vănLớp 11Bài 6. Nguyễn Du – “Những điều trông thấy mà đau đớn lòng”

Tri thức ngữ văn

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được cảm hứng nhân đạo, truyện thơ nôm, tri âm vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Cảm hứng nhân đạo. Cách nhìn trân trọng phẩm giá, đồng cảm với đau khổ và khát vọng chính đáng. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Truyện thơ Nôm. Tác phẩm tự sự bằng thơ viết bằng chữ Nôm; Truyện Kiều dùng thể lục bát. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Tri âm. Sự thấu hiểu, đồng cảm sâu sắc giữa người với người, có thể vượt khoảng cách thời gian. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Hà giữ chiếc vòng mẹ tặng nhưng phải bán nó để có tiền chữa bệnh cho em. Trước khi trao vòng, Hà chụp lại hoa văn, rồi dặn người mua giữ cẩn thận. Sau đó Hà vẫn quay nhìn chiếc hộp rỗng. Đây là tình huống luyện tập nguyên gốc, không phải sự kiện trong Truyện Kiều.

Sản phẩm mẫu có căn cứ: Hà chấp nhận xa chiếc vòng để có tiền chữa bệnh cho em. Trước lúc bán, em chụp hoa văn và dặn người mua giữ cẩn thận; sau đó lại nhìn hộp trống. Những chi tiết ấy giúp thấy một lựa chọn có trách nhiệm nhưng không hề nhẹ lòng. Tôn trọng con người là nhìn được cả nhu cầu sống lẫn tình cảm không thể tính bằng giá món đồ. Tôi dùng quan hệ hành động – tâm trạng để phân tích. Đây là văn xuôi nguyên gốc, không phải đoạn Kiều, nên không thể dùng nó xác nhận nhịp lục bát hay câu chữ Nguyễn Du.

Giao lưu, truyện thơ Nôm và tiếng nói nội tâm

Văn học trung đại Việt Nam tiếp nhận tư tưởng, chữ viết, thể loại, cốt truyện và điển cố từ những nền văn hóa khác nhưng có lựa chọn, biến đổi theo tiếng nói và hoàn cảnh của mình. Việc Nguyễn Du dựa một nguồn cốt truyện không xóa sáng tạo ngôn ngữ và chiều sâu tâm lí của Truyện Kiều; giao lưu khác với chép lại nguyên xi.

Truyện thơ Nôm là tự sự bằng chữ Nôm, thường dùng lục bát hoặc song thất lục bát; có bộ phận bình dân và bác học, không coi mọi tác phẩm đều có cùng nguồn hay đều khuyết danh. Cốt truyện, nhân vật và lời kể đan cảm xúc; độc thoại nội tâm giúp nhân vật tự bộc lộ những điều không chỉ nói với người đối diện. Đọc Trao duyên phải theo sự chuyển lời và hoàn cảnh ép buộc, không dựa vào tình huống Hà để xác định câu chữ, thể thơ của Nguyễn Du.

Khái niệm chính

Cảm hứng nhân đạo
Cách nhìn trân trọng phẩm giá, đồng cảm với đau khổ và khát vọng chính đáng.
Truyện thơ Nôm
Tác phẩm tự sự bằng thơ viết bằng chữ Nôm; Truyện Kiều dùng thể lục bát.
Tri âm
Sự thấu hiểu, đồng cảm sâu sắc giữa người với người, có thể vượt khoảng cách thời gian.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Xử lí trọn vẹn tình huống đã cho.

    Xem lời giải

    Hà chấp nhận xa chiếc vòng để có tiền chữa bệnh cho em. Trước lúc bán, em chụp hoa văn và dặn người mua giữ cẩn thận; sau đó lại nhìn hộp trống. Những chi tiết ấy giúp thấy một lựa chọn có trách nhiệm nhưng không hề nhẹ lòng. Tôn trọng con người là nhìn được cả nhu cầu sống lẫn tình cảm không thể tính bằng giá món đồ. Tôi dùng quan hệ hành động – tâm trạng để phân tích. Đây là văn xuôi nguyên gốc, không phải đoạn Kiều, nên không thể dùng nó xác nhận nhịp lục bát hay câu chữ Nguyễn Du.

Ghi nhớ

Cảm hứng nhân đạo → Truyện thơ Nôm → Tri âm: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Hà giữ chiếc vòng mẹ tặng nhưng phải bán nó để có tiền chữa bệnh cho em. Trước khi trao vòng, Hà chụp lại hoa văn, rồi dặn người mua giữ cẩn thận. Sau đó Hà vẫn quay nhìn chiếc hộp rỗng. Đây là tình huống luyện tập nguyên gốc, không phải sự kiện trong Truyện Kiều.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
    2. 2Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
    3. 3Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
    4. 4Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Dùng khái niệm “Cảm hứng nhân đạo” giải thích một chi tiết của ngữ liệu; chỉ rõ chi tiết, không chỉ chép định nghĩa.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Đề xuất một cách diễn đạt hoặc một thao tác làm rõ vấn đề trong ngữ liệu. Giải thích lợi ích và điều cần tránh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn phản hồi 4–6 câu cho người đang học bài này: nêu một phát hiện có căn cứ và một giới hạn cần giữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Viết đoạn đọc hiểu tình huống Hà từ cảm hứng nhân đạo; giải thích vì sao không dùng ngữ liệu này để xác định thể thơ của Truyện Kiều.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay