Ngữ văn 11
Ngữ vănLớp 11Bài 6. Nguyễn Du – “Những điều trông thấy mà đau đớn lòng”

Viết văn bản thuyết minh về một tác phẩm văn học

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được đối tượng thuyết minh, cấu trúc thuyết minh, thông tin có giới hạn vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Đối tượng thuyết minh. Sự vật, hiện tượng hoặc tác phẩm cần được giới thiệu chính xác. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Cấu trúc thuyết minh. Trình tự trình bày giúp người đọc hiểu đặc điểm, cơ chế hoặc quá trình. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Thông tin có giới hạn. Dữ kiện có nguồn và điều kiện áp dụng, không phóng đại điều chưa biết. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Quy trình viết: xác định mục đích và người đọc; lập dàn ý theo vấn đề; viết bản hoàn chỉnh; rà soát sự gắn bó giữa luận điểm, chứng cứ và kết luận. Không chép mẫu như bài của mình.

Thực hành có hướng dẫn

Đề viết: Giới thiệu Truyện Kiều

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Thông tin đã kiểm tra: Nguyễn Du (1765–1820); Truyện Kiều là truyện thơ Nôm bằng thể lục bát, 3 254 câu; tác phẩm có quan hệ với Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân. Tình thế trao duyên chỉ là một phần trong hành trình nhân vật, không phải toàn bộ cốt truyện.

Dàn ý có dữ kiện: Mở: giới thiệu Truyện Kiều của Nguyễn Du, truyện thơ Nôm 3 254 câu lục bát. Thân 1: nguồn cốt truyện từ Kim Vân Kiều truyện và sự sáng tạo khi chuyển thể. Thân 2: hành trình Kiều qua gặp gỡ, biến cố, lưu lạc; Trao duyên minh họa tâm lí chứ không thay toàn cốt truyện. Thân 3: giá trị tiếng Việt và lòng thương con người, minh họa bằng diễn ý có nguồn. Kết: gợi đọc tiếp và giữ ranh giới giữa giới thiệu tác phẩm với suy diễn tiểu sử.

Khái niệm chính

Đối tượng thuyết minh
Sự vật, hiện tượng hoặc tác phẩm cần được giới thiệu chính xác.
Cấu trúc thuyết minh
Trình tự trình bày giúp người đọc hiểu đặc điểm, cơ chế hoặc quá trình.
Thông tin có giới hạn
Dữ kiện có nguồn và điều kiện áp dụng, không phóng đại điều chưa biết.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Viết trọn bài: Giới thiệu Truyện Kiều

    Xem lời giải

    TRUYỆN KIỀU: MỘT TÁC PHẨM TỰ SỰ BẰNG THƠ

    Truyện Kiều của Nguyễn Du là truyện thơ Nôm tiêu biểu của văn học Việt Nam. Tác phẩm gồm 3 254 câu lục bát. Việc giới thiệu tác phẩm cần đồng thời chú ý xuất xứ, cấu trúc truyện và giá trị của ngôn ngữ thơ, không chỉ kể một đoạn quen thuộc.

    Tác phẩm có quan hệ với Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân. Quan hệ nguồn cốt truyện không xóa đi đóng góp của Nguyễn Du: sự chuyển thể sang truyện thơ Nôm tạo điều kiện tổ chức nhịp điệu, lời kể và chiều sâu tâm lí theo một cách nghệ thuật riêng. Vì thế, cần phân biệt nguồn chất liệu với giá trị sáng tạo của tác phẩm sau.

    Câu chuyện theo hành trình của Thúy Kiều qua những biến cố gia đình, tình yêu và lưu lạc. Các mối quan hệ vừa tạo sự kiện vừa bộc lộ những lựa chọn trong hoàn cảnh bị ràng buộc. Đoạn Trao duyên, chẳng hạn, cho thấy việc nhường một mối duyên không làm tình cảm và kí ức biến mất. Một đoạn ấy giúp nhận ra đặc điểm phân tích tâm lí, nhưng không đại diện đầy đủ cho toàn bộ hành trình.

    Thể lục bát tạo nhịp kể linh hoạt, có thể chuyển giữa lời người kể, đối thoại và tiếng nói nội tâm. Khả năng dùng tiếng Việt giàu sắc thái giúp tác phẩm đi vào đời sống tiếp nhận lâu dài. Khi giới thiệu, người viết cần minh họa bằng phân tích hoặc tóm lược do mình tạo; chỉ dẫn nguyên văn khi có nguồn và điều kiện sử dụng rõ ràng.

    Đọc Truyện Kiều là dịp tìm hiểu một thành tựu ngôn ngữ và cách nhìn nhân bản về tài năng, phẩm giá, khát vọng con người. Thuyết minh không thay thế việc đọc tác phẩm, nhưng có thể cung cấp một bản đồ ban đầu đáng tin cậy để người đọc tiếp tục khám phá.

Ghi nhớ

Đối tượng thuyết minh → Cấu trúc thuyết minh → Thông tin có giới hạn: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Thông tin đã kiểm tra: Nguyễn Du (1765–1820); Truyện Kiều là truyện thơ Nôm bằng thể lục bát, 3 254 câu; tác phẩm có quan hệ với Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân. Tình thế trao duyên chỉ là một phần trong hành trình nhân vật, không phải toàn bộ cốt truyện.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
    2. 2Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
    3. 3Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
    4. 4Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Nêu đối tượng, mục đích và hai nội dung chính cần thuyết minh; giải thích sự phù hợp với dữ kiện được cung cấp.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Lập dàn ý theo các phần bắt buộc của kiểu bài; ở mỗi phần nêu dữ kiện sẽ dùng, không chỉ ghi mở bài/thân bài/kết bài.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn thân bài hoàn chỉnh có dữ kiện, lí giải và câu chuyển; không chỉ liệt kê ý.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Viết bài hoàn chỉnh khoảng 300–400 chữ theo đề: Giới thiệu Truyện Kiều. Với dữ liệu mô phỏng phải ghi nhãn giả định, không trình bày như khảo sát đã tiến hành.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay