Ngữ văn 11
Ngữ vănLớp 11Bài 6. Nguyễn Du – “Những điều trông thấy mà đau đớn lòng”

Củng cố, mở rộng

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được cảm hứng nhân đạo, truyện thơ nôm, tri âm vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Cảm hứng nhân đạo. Cách nhìn trân trọng phẩm giá, đồng cảm với đau khổ và khát vọng chính đáng. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Truyện thơ Nôm. Tác phẩm tự sự bằng thơ viết bằng chữ Nôm; Truyện Kiều dùng thể lục bát. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Tri âm. Sự thấu hiểu, đồng cảm sâu sắc giữa người với người, có thể vượt khoảng cách thời gian. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Bảng tự kiểm: Với mỗi văn bản, ghi thể loại, dữ kiện trung tâm, dấu hiệu hình thức và một nhận định có thể chứng minh. Khi so sánh, dùng cùng tiêu chí nhưng không ép các thể loại khác nhau vào cùng cách đọc.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Tác gia Nguyễn Du (Nhóm biên soạn sách giáo khoa, văn bản tác gia): Nguyễn Du (1765–1820), quê Tiên Điền, Hà Tĩnh, sống qua nhiều biến động cuối thế kỉ XVIII và đầu XIX. Ông sáng tác bằng chữ Hán và chữ Nôm. Truyện Kiều là tác phẩm chữ Nôm tiêu biểu; các tập thơ chữ Hán bộc lộ suy tư về con người, lịch sử và thân phận.

Nguyễn Du từng làm quan và đi sứ. Thơ chữ Hán gồm Thanh Hiên thi tập, Nam trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục; sáng tác chữ Nôm có Truyện Kiều, Văn tế thập loại chúng sinh. Kiều chịu tai biến và câu hỏi tri âm trong Độc Tiểu Thanh kí là hai đầu mối nhận diện lòng thương người gắn phẩm giá, tài năng.

Trao duyên (Nguyễn Du, đoạn trích truyện thơ Nôm): Sau khi chọn bán mình để cứu gia đình, Thúy Kiều nhờ Thúy Vân nối duyên với Kim Trọng. Kiều trao kỉ vật nhưng không thể trao hết tình yêu và kí ức. Lời nói chuyển từ thuyết phục em đến hình dung thân phận mình, rồi như hướng trực tiếp về người yêu vắng mặt.

Thúy Vân thức dậy hỏi chuyện trong đêm, Kiều nhờ em nhận lời. Kỉ vật được diễn ý gồm chiếc vòng và tờ ghi lời thề; Kiều mong em giữ lại phần của chung. Sau đó nàng tưởng tượng đã chết, trở về trong gió, rồi gọi Kim Trọng. Hồ sơ chỉ diễn ý chuyển mạch, không cung cấp nguyên tác để đếm nhịp.

Độc Tiểu Thanh kí (Nguyễn Du, thơ chữ Hán luật Đường): Đọc dấu vết còn lại về Tiểu Thanh, chủ thể thương người phụ nữ tài hoa chịu bất hạnh. Từ chuyện một con người, suy tư mở rộng về số phận người có tài và quyền được thấu hiểu. Cuối bài, câu hỏi hướng tới khả năng có người đời sau tri âm với chính mình.

Cảnh vườn Tây Hồ hoang phế, trang viết còn lại và việc văn chương bị đốt gợi nỗi thương tài sắc. Cuối bài, chủ thể hỏi người sau hơn ba trăm năm có ai khóc Tố Như, tên tự của Nguyễn Du. Mốc thời gian mang tính ước lệ; không xác nhận một cuộc gặp trực tiếp giữa Nguyễn Du với Tiểu Thanh.

Tình huống vận dụng:
Hà giữ chiếc vòng mẹ tặng nhưng phải bán nó để có tiền chữa bệnh cho em. Trước khi trao vòng, Hà chụp lại hoa văn, rồi dặn người mua giữ cẩn thận. Sau đó Hà vẫn quay nhìn chiếc hộp rỗng. Đây là tình huống luyện tập nguyên gốc, không phải sự kiện trong Truyện Kiều.

Sản phẩm mẫu có căn cứ: Hà chấp nhận xa chiếc vòng để có tiền chữa bệnh cho em. Trước lúc bán, em chụp hoa văn và dặn người mua giữ cẩn thận; sau đó lại nhìn hộp trống. Những chi tiết ấy giúp thấy một lựa chọn có trách nhiệm nhưng không hề nhẹ lòng. Tôn trọng con người là nhìn được cả nhu cầu sống lẫn tình cảm không thể tính bằng giá món đồ. Tôi dùng quan hệ hành động – tâm trạng để phân tích. Đây là văn xuôi nguyên gốc, không phải đoạn Kiều, nên không thể dùng nó xác nhận nhịp lục bát hay câu chữ Nguyễn Du.

Hệ thống hóa toàn bài hoặc học kì

Bảng hệ thống hóa nguyên gốc:

Văn bảnĐịnh vị theo hồ sơDấu hiệu và tác dụng cần nhớ
Tác gia Nguyễn DuNhóm biên soạn sách giáo khoa, văn bản tác giaNguyễn Du trải qua biến động cuối Lê – Trịnh, Tây Sơn và đầu Nguyễn, từng sống lưu lạc rồi làm quan và đi sứ. Hoàn cảnh ấy mở nhiều trải nghiệm về đời sống, nhưng không thể lấy một mốc đời thay cho việc đọc hình ảnh, giọng điệu của từng sáng tác.
Trao duyênNguyễn Du, đoạn trích truyện thơ NômThúy Kiều nhờ Thúy Vân tiếp nối lời hẹn với Kim Trọng rồi trao vòng và tờ ghi lời thề. Nàng đã quyết bán mình cứu cha, em, nhưng còn xem kỉ vật là của chung. Sự không dứt được tình cảm làm việc trao vật bộc lộ mâu thuẫn giữa trách nhiệm và gắn bó.
Độc Tiểu Thanh kíNguyễn Du, thơ chữ Hán luật ĐườngTừ cảnh vườn đẹp thành hoang phế và dấu vết trang viết còn lại, chủ thể thương Tiểu Thanh rồi nhận mình cùng cảnh ngộ người tài chịu oan. Mạch từ thương người sang tự thương khiến câu hỏi tri âm cuối bài có quá trình chuẩn bị, không đột nhiên chỉ nói chuyện bản thân.
Chí khí anh hùngNguyễn Du, đoạn trích truyện thơ NômTừ Hải nhìn ra trời biển và lên đường với gươm, ngựa; hình ảnh chim bằng ở cuối diễn ý cho tầm vóc vượt khuôn khổ sinh hoạt thông thường. Không gian rộng tương ứng chí hướng lớn, làm nhân vật hiện lên như mẫu anh hùng lí tưởng hóa.
Mộng đắc thái liênNguyễn Du, thơ chữ HánKhung mơ hái sen nối thuyền nhỏ, bóng người dưới nước, lời hẹn cô hàng xóm và tiếng cười sau hoa. Cảnh mộng vừa có vẻ sinh hoạt gần gũi vừa cho phép tình cảm được bộc lộ qua liên tưởng, không buộc phải coi đó là nhật kí một chuyến đi thật.

Khi vận dụng, tôi nêu dữ kiện trước rồi giải thích cách tổ chức; không dùng một thể loại làm khuôn duy nhất cho tất cả. Các nhận xét về âm luật cần nguyên tác, không suy từ bản diễn ý.

Khái niệm chính

Cảm hứng nhân đạo
Cách nhìn trân trọng phẩm giá, đồng cảm với đau khổ và khát vọng chính đáng.
Truyện thơ Nôm
Tác phẩm tự sự bằng thơ viết bằng chữ Nôm; Truyện Kiều dùng thể lục bát.
Tri âm
Sự thấu hiểu, đồng cảm sâu sắc giữa người với người, có thể vượt khoảng cách thời gian.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Xử lí trọn vẹn tình huống đã cho.

    Xem lời giải

    Hà chấp nhận xa chiếc vòng để có tiền chữa bệnh cho em. Trước lúc bán, em chụp hoa văn và dặn người mua giữ cẩn thận; sau đó lại nhìn hộp trống. Những chi tiết ấy giúp thấy một lựa chọn có trách nhiệm nhưng không hề nhẹ lòng. Tôn trọng con người là nhìn được cả nhu cầu sống lẫn tình cảm không thể tính bằng giá món đồ. Tôi dùng quan hệ hành động – tâm trạng để phân tích. Đây là văn xuôi nguyên gốc, không phải đoạn Kiều, nên không thể dùng nó xác nhận nhịp lục bát hay câu chữ Nguyễn Du.

Ghi nhớ

Cảm hứng nhân đạo → Truyện thơ Nôm → Tri âm: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Tác gia Nguyễn Du (Nhóm biên soạn sách giáo khoa, văn bản tác gia): Nguyễn Du (1765–1820), quê Tiên Điền, Hà Tĩnh, sống qua nhiều biến động cuối thế kỉ XVIII và đầu XIX. Ông sáng tác bằng chữ Hán và chữ Nôm. Truyện Kiều là tác phẩm chữ Nôm tiêu biểu; các tập thơ chữ Hán bộc lộ suy tư về con người, lịch sử và thân phận.

    Nguyễn Du từng làm quan và đi sứ. Thơ chữ Hán gồm Thanh Hiên thi tập, Nam trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục; sáng tác chữ Nôm có Truyện Kiều, Văn tế thập loại chúng sinh. Kiều chịu tai biến và câu hỏi tri âm trong Độc Tiểu Thanh kí là hai đầu mối nhận diện lòng thương người gắn phẩm giá, tài năng.

    Trao duyên (Nguyễn Du, đoạn trích truyện thơ Nôm): Sau khi chọn bán mình để cứu gia đình, Thúy Kiều nhờ Thúy Vân nối duyên với Kim Trọng. Kiều trao kỉ vật nhưng không thể trao hết tình yêu và kí ức. Lời nói chuyển từ thuyết phục em đến hình dung thân phận mình, rồi như hướng trực tiếp về người yêu vắng mặt.

    Thúy Vân thức dậy hỏi chuyện trong đêm, Kiều nhờ em nhận lời. Kỉ vật được diễn ý gồm chiếc vòng và tờ ghi lời thề; Kiều mong em giữ lại phần của chung. Sau đó nàng tưởng tượng đã chết, trở về trong gió, rồi gọi Kim Trọng. Hồ sơ chỉ diễn ý chuyển mạch, không cung cấp nguyên tác để đếm nhịp.

    Độc Tiểu Thanh kí (Nguyễn Du, thơ chữ Hán luật Đường): Đọc dấu vết còn lại về Tiểu Thanh, chủ thể thương người phụ nữ tài hoa chịu bất hạnh. Từ chuyện một con người, suy tư mở rộng về số phận người có tài và quyền được thấu hiểu. Cuối bài, câu hỏi hướng tới khả năng có người đời sau tri âm với chính mình.

    Cảnh vườn Tây Hồ hoang phế, trang viết còn lại và việc văn chương bị đốt gợi nỗi thương tài sắc. Cuối bài, chủ thể hỏi người sau hơn ba trăm năm có ai khóc Tố Như, tên tự của Nguyễn Du. Mốc thời gian mang tính ước lệ; không xác nhận một cuộc gặp trực tiếp giữa Nguyễn Du với Tiểu Thanh.

    Tình huống vận dụng:
    Hà giữ chiếc vòng mẹ tặng nhưng phải bán nó để có tiền chữa bệnh cho em. Trước khi trao vòng, Hà chụp lại hoa văn, rồi dặn người mua giữ cẩn thận. Sau đó Hà vẫn quay nhìn chiếc hộp rỗng. Đây là tình huống luyện tập nguyên gốc, không phải sự kiện trong Truyện Kiều.

    Tóm lược và chỉ dẫn phân tích nguyên gốc về Chí khí anh hùng (Nguyễn Du, đoạn trích truyện thơ Nôm); không phải nguyên văn tác phẩm.

    Sau thời gian gắn bó với Kiều, Từ Hải quyết ra đi thực hiện chí lớn. Kiều muốn theo, còn Từ Hải thuyết phục nàng chờ một ngày trở lại xứng đáng. Ngôn ngữ và hình ảnh đặt nhân vật trong không gian rộng, làm hiện ra một hình mẫu anh hùng được lí tưởng hóa.

    Từ Hải ra đi với gươm, ngựa trong không gian trời biển; cuối đoạn có hình ảnh chim bằng. Nàng Kiều xin đi theo, chàng nói cảnh bốn bể chưa có nhà, hẹn khoảng một năm sẽ trở lại cùng lực lượng lớn để đón nàng. Đó là lời hẹn, không phải kết quả đã diễn ra.

    Tóm lược và chỉ dẫn phân tích nguyên gốc về Mộng đắc thái liên (Nguyễn Du, thơ chữ Hán); không phải nguyên văn tác phẩm.

    Trong giấc mộng hái sen, chủ thể hình dung cảnh người hái, hoa, lá và ngó sen. Những bộ phận của cây không chỉ tạo cảnh mà còn gợi suy ngẫm về điều dễ nhìn thấy và phần giá trị kín sâu. Bài thơ vận động từ vẻ đẹp của một sinh hoạt đến ý nghĩa chiêm nghiệm.

    Cảnh mơ có thuyền nhỏ, bóng người trong nước, lời hẹn cô hàng xóm và tiếng cười sau hoa. Mạch ảnh đi qua hoa, gương, cuống có tơ bền và ngó sen; cuối bài dặn đừng làm hại ngó để mùa sau còn hoa. Không lấy giai thoại tình yêu làm sự kiện tiểu sử đã chắc chắn.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
    2. 2Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
    3. 3Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
    4. 4Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    So sánh cách đặt vấn đề trong Tác gia Nguyễn Du và Trao duyên. Nêu một điểm có thể đặt cạnh nhau và một khác biệt; không chỉ kể hai bản tóm tắt.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Chọn Tác gia Nguyễn Du hoặc Trao duyên, nêu một cách hiểu dễ sai và sửa bằng dữ kiện.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một đoạn phản hồi 4–6 câu cho người đang học bài này: nêu một phát hiện có căn cứ và một giới hạn cần giữ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Hoàn thành bảng hệ thống hóa các văn bản trong hồ sơ: ghi định vị thể loại, một dữ kiện và tác dụng của cách tổ chức. Sau bảng, giải thích một nguyên tắc đọc giúp tránh nhầm giữa các thể loại; không chỉ ghi tên thủ pháp.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  10. Câu 9Mức 3Tự luận

    Đối chiếu hai khái niệm đầu: chúng khác nhau thế nào khi áp dụng vào tình huống?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 10Mức 3Tự luận

    Nêu một kết luận mà ngữ liệu chưa cho phép khẳng định. Giải thích cần bổ sung loại dữ liệu nào.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 11Mức 3Tự luận

    Viết ba câu tự đánh giá sản phẩm: một điểm đạt, một điểm cần sửa, một thao tác sửa cụ thể.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  13. Câu 12Mức 3Tự luận

    Vận dụng tình huống: viết một lời giải thích ngắn cho người chưa biết ba khái niệm; không dùng thuật ngữ để giải thích vòng quanh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay