Ngữ văn 11
Ngữ vănLớp 11Bài 6. Nguyễn Du – “Những điều trông thấy mà đau đớn lòng”

Giới thiệu về một tác phẩm văn học

Mục tiêu bài học

  • Vận dụng được luận điểm nói, lắng nghe chủ động, phản hồi có căn cứ vào nhiệm vụ cụ thể.
  • Tạo sản phẩm có căn cứ và tự chỉnh sửa theo tiêu chí.

Bài giảng

Công cụ và giới hạn sử dụng

Luận điểm nói. Ý chính được phát biểu sớm, có dấu hiệu chuyển ý để người nghe theo dõi. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Lắng nghe chủ động. Ghi luận điểm, bằng chứng và câu hỏi thay vì chỉ chờ đến lượt nói. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Phản hồi có căn cứ. Nhắc đúng ý người nói trước khi hỏi, bổ sung hoặc phản biện, không công kích cá nhân. Cần xác định dấu hiệu tương ứng trong ngữ liệu trước khi đưa ra nhận xét.

Thời lượng gợi ý: 3–5 phút trình bày, 2 phút hỏi đáp. Bản viết là kịch bản tập nói, không phải tệp âm thanh; bài này không giả định có bản thu. Khi dùng bảng, đọc tên biến, đơn vị và phạm vi số liệu; không đọc mọi ô.

Thực hành có hướng dẫn

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Thông tin đã kiểm tra: Nguyễn Du (1765–1820); Truyện Kiều là truyện thơ Nôm bằng thể lục bát, 3 254 câu; tác phẩm có quan hệ với Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân. Tình thế trao duyên chỉ là một phần trong hành trình nhân vật, không phải toàn bộ cốt truyện.

Kịch bản hoàn chỉnh để tập nói:
Chào thầy cô và các bạn. Tôi xin trình bày về giới thiệu Truyện Kiều. Ý chính tôi muốn làm rõ là: Giới thiệu Truyện Kiều phải kết hợp nguồn cốt truyện với sáng tạo tiếng Việt và tâm lí, không chỉ kể Trao duyên.

Truyện Kiều của Nguyễn Du là truyện thơ Nôm tiêu biểu của văn học Việt Nam. Tác phẩm gồm 3 254 câu lục bát. Việc giới thiệu tác phẩm cần đồng thời chú ý xuất xứ, cấu trúc truyện và giá trị của ngôn ngữ thơ, không chỉ kể một đoạn quen thuộc.

Tác phẩm có quan hệ với Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân. Quan hệ nguồn cốt truyện không xóa đi đóng góp của Nguyễn Du: sự chuyển thể sang truyện thơ Nôm tạo điều kiện tổ chức nhịp điệu, lời kể và chiều sâu tâm lí theo một cách nghệ thuật riêng. Vì thế, cần phân biệt nguồn chất liệu với giá trị sáng tạo của tác phẩm sau.

Thể lục bát tạo nhịp kể linh hoạt, có thể chuyển giữa lời người kể, đối thoại và tiếng nói nội tâm. Khả năng dùng tiếng Việt giàu sắc thái giúp tác phẩm đi vào đời sống tiếp nhận lâu dài. Khi giới thiệu, người viết cần minh họa bằng phân tích hoặc tóm lược do mình tạo; chỉ dẫn nguyên văn khi có nguồn và điều kiện sử dụng rõ ràng.

Từ những điểm trên, tôi rút ra: Đọc Truyện Kiều là dịp tìm hiểu một thành tựu ngôn ngữ và cách nhìn nhân bản về tài năng, phẩm giá, khát vọng con người. Thuyết minh không thay thế việc đọc tác phẩm, nhưng có thể cung cấp một bản đồ ban đầu đáng tin cậy để người đọc tiếp tục khám phá. Xin người nghe ghi một dấu hiệu ủng hộ nhận định và một câu hỏi cần làm rõ.

Người nghe: Dựa Kim Vân Kiều truyện có nghĩa tác phẩm của Nguyễn Du chỉ là chép lại không?

Người trình bày: Không. Nguồn cốt truyện cần phân biệt với sáng tạo thể loại, tiếng nói và cách diễn tả nội tâm của tác phẩm mới. Hồ sơ cho biết truyện thơ Nôm bằng lục bát và tình thế trao kỉ vật không xóa tình yêu. Tuy vậy, muốn so sánh chi tiết hai tác phẩm phải có cả hai bản hợp pháp, không suy toàn bộ từ một đoạn.

Cảm ơn các bạn đã lắng nghe.

Khái niệm chính

Luận điểm nói
Ý chính được phát biểu sớm, có dấu hiệu chuyển ý để người nghe theo dõi.
Lắng nghe chủ động
Ghi luận điểm, bằng chứng và câu hỏi thay vì chỉ chờ đến lượt nói.
Phản hồi có căn cứ
Nhắc đúng ý người nói trước khi hỏi, bổ sung hoặc phản biện, không công kích cá nhân.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Xử lí trọn vẹn tình huống đã cho.

    Xem lời giải

    Chào thầy cô và các bạn. Tôi xin trình bày về giới thiệu Truyện Kiều. Ý chính tôi muốn làm rõ là: Giới thiệu Truyện Kiều phải kết hợp nguồn cốt truyện với sáng tạo tiếng Việt và tâm lí, không chỉ kể Trao duyên.

    Truyện Kiều của Nguyễn Du là truyện thơ Nôm tiêu biểu của văn học Việt Nam. Tác phẩm gồm 3 254 câu lục bát. Việc giới thiệu tác phẩm cần đồng thời chú ý xuất xứ, cấu trúc truyện và giá trị của ngôn ngữ thơ, không chỉ kể một đoạn quen thuộc.

    Tác phẩm có quan hệ với Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân. Quan hệ nguồn cốt truyện không xóa đi đóng góp của Nguyễn Du: sự chuyển thể sang truyện thơ Nôm tạo điều kiện tổ chức nhịp điệu, lời kể và chiều sâu tâm lí theo một cách nghệ thuật riêng. Vì thế, cần phân biệt nguồn chất liệu với giá trị sáng tạo của tác phẩm sau.

    Thể lục bát tạo nhịp kể linh hoạt, có thể chuyển giữa lời người kể, đối thoại và tiếng nói nội tâm. Khả năng dùng tiếng Việt giàu sắc thái giúp tác phẩm đi vào đời sống tiếp nhận lâu dài. Khi giới thiệu, người viết cần minh họa bằng phân tích hoặc tóm lược do mình tạo; chỉ dẫn nguyên văn khi có nguồn và điều kiện sử dụng rõ ràng.

    Từ những điểm trên, tôi rút ra: Đọc Truyện Kiều là dịp tìm hiểu một thành tựu ngôn ngữ và cách nhìn nhân bản về tài năng, phẩm giá, khát vọng con người. Thuyết minh không thay thế việc đọc tác phẩm, nhưng có thể cung cấp một bản đồ ban đầu đáng tin cậy để người đọc tiếp tục khám phá. Xin người nghe ghi một dấu hiệu ủng hộ nhận định và một câu hỏi cần làm rõ.

    Người nghe: Dựa Kim Vân Kiều truyện có nghĩa tác phẩm của Nguyễn Du chỉ là chép lại không?

    Người trình bày: Không. Nguồn cốt truyện cần phân biệt với sáng tạo thể loại, tiếng nói và cách diễn tả nội tâm của tác phẩm mới. Hồ sơ cho biết truyện thơ Nôm bằng lục bát và tình thế trao kỉ vật không xóa tình yêu. Tuy vậy, muốn so sánh chi tiết hai tác phẩm phải có cả hai bản hợp pháp, không suy toàn bộ từ một đoạn.

    Cảm ơn các bạn đã lắng nghe.

Ghi nhớ

Luận điểm nói → Lắng nghe chủ động → Phản hồi có căn cứ: vận dụng vào dữ kiện, giải thích tác dụng và tự kiểm tra giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không coi ví dụ giả định là dữ kiện thực tế; không chép định nghĩa thay cho thao tác.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

    Thông tin đã kiểm tra: Nguyễn Du (1765–1820); Truyện Kiều là truyện thơ Nôm bằng thể lục bát, 3 254 câu; tác phẩm có quan hệ với Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân. Tình thế trao duyên chỉ là một phần trong hành trình nhân vật, không phải toàn bộ cốt truyện.

    Kịch bản tập nói nguyên gốc, không phải bản thu hoặc hoạt động đã thực hiện:
    Chào thầy cô và các bạn. Tôi xin trình bày về giới thiệu Truyện Kiều. Ý chính tôi muốn làm rõ là: Giới thiệu Truyện Kiều phải kết hợp nguồn cốt truyện với sáng tạo tiếng Việt và tâm lí, không chỉ kể Trao duyên.

    Truyện Kiều của Nguyễn Du là truyện thơ Nôm tiêu biểu của văn học Việt Nam. Tác phẩm gồm 3 254 câu lục bát. Việc giới thiệu tác phẩm cần đồng thời chú ý xuất xứ, cấu trúc truyện và giá trị của ngôn ngữ thơ, không chỉ kể một đoạn quen thuộc.

    Tác phẩm có quan hệ với Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân. Quan hệ nguồn cốt truyện không xóa đi đóng góp của Nguyễn Du: sự chuyển thể sang truyện thơ Nôm tạo điều kiện tổ chức nhịp điệu, lời kể và chiều sâu tâm lí theo một cách nghệ thuật riêng. Vì thế, cần phân biệt nguồn chất liệu với giá trị sáng tạo của tác phẩm sau.

    Thể lục bát tạo nhịp kể linh hoạt, có thể chuyển giữa lời người kể, đối thoại và tiếng nói nội tâm. Khả năng dùng tiếng Việt giàu sắc thái giúp tác phẩm đi vào đời sống tiếp nhận lâu dài. Khi giới thiệu, người viết cần minh họa bằng phân tích hoặc tóm lược do mình tạo; chỉ dẫn nguyên văn khi có nguồn và điều kiện sử dụng rõ ràng.

    Từ những điểm trên, tôi rút ra: Đọc Truyện Kiều là dịp tìm hiểu một thành tựu ngôn ngữ và cách nhìn nhân bản về tài năng, phẩm giá, khát vọng con người. Thuyết minh không thay thế việc đọc tác phẩm, nhưng có thể cung cấp một bản đồ ban đầu đáng tin cậy để người đọc tiếp tục khám phá. Xin người nghe ghi một dấu hiệu ủng hộ nhận định và một câu hỏi cần làm rõ.

    Người nghe: Dựa Kim Vân Kiều truyện có nghĩa tác phẩm của Nguyễn Du chỉ là chép lại không?

    Người trình bày: Không. Nguồn cốt truyện cần phân biệt với sáng tạo thể loại, tiếng nói và cách diễn tả nội tâm của tác phẩm mới. Hồ sơ cho biết truyện thơ Nôm bằng lục bát và tình thế trao kỉ vật không xóa tình yêu. Tuy vậy, muốn so sánh chi tiết hai tác phẩm phải có cả hai bản hợp pháp, không suy toàn bộ từ một đoạn.

    Cảm ơn các bạn đã lắng nghe.

  2. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

    ÝĐúngSai
    a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
    b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
    2. 2Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
    3. 3Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
    4. 4Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Soạn lời mở đầu và hai dấu hiệu chuyển ý cho bài trình bày về giới thiệu truyện kiều.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Lập phiếu nghe gồm luận điểm, một bằng chứng và một câu hỏi kiểm tra phạm vi; dùng ngữ liệu đã cho.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Viết một lượt hỏi và một lượt trả lời có phản hồi thực chất về giới hạn nguồn hoặc bằng chứng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Thực hiện bài nói hoặc cuộc trao đổi hoàn chỉnh theo chủ đề đã cho; nếu nộp chữ, nộp toàn bộ kịch bản và một lượt hỏi đáp. Người nghe chấm theo tiêu chí, không chấm tự động.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay