Đề hoàn chỉnh10 điểm dành riêng Khoa học máy tính; không phải đề chính thức, không gộp các lựa chọn loại trừ. Phạm vi: Kĩ thuật lập trình. Tám câu ngắn ×0,5=4; hai nhiệm vụ người dạy chấm ×3=6. Rubric tỉ lệ quy về điểm câu, chấp nhận thao tác tương đương. Cấu trúc ôn luyện do người soạn chọn, không khẳng định tỉ lệ bắt buộc toàn quốc. Tham khảo cấu trúc: https://vietjack.com/de-kiem-tra-lop-11/de-thi-tin-hoc-11-hoc-ki-1-ket-noi-tri-thuc.jsp
Đề hoàn chỉnh10 điểm dành riêng Tin học ứng dụng; không phải đề chính thức, không gộp các lựa chọn loại trừ. Phạm vi: Tạo/cập nhật, truy xuất và sao lưu CSDL. Tám câu ngắn ×0,5=4; hai nhiệm vụ người dạy chấm ×3=6. Rubric tỉ lệ quy về điểm câu, chấp nhận thao tác tương đương. Cấu trúc ôn luyện do người soạn chọn, không khẳng định tỉ lệ bắt buộc toàn quốc. Tham khảo cấu trúc: https://vietjack.com/de-kiem-tra-lop-11/de-thi-tin-hoc-11-hoc-ki-1-ket-noi-tri-thuc.jsp
Tổng hợp bài tập của các bài trong phần 1 "Chủ đề 1. Máy tính và xã hội tri thức · Chung" (Tin học 11 · Chung, Khoa học máy tính và Tin học ứng dụng), có lời giải chi tiết.
Tổng hợp bài tập của các bài trong phần 2 "Chủ đề 2. Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin · Chung" (Tin học 11 · Chung, Khoa học máy tính và Tin học ứng dụng), có lời giải chi tiết.
Tổng hợp bài tập của các bài trong phần 3 "Chủ đề 3. Đạo đức, pháp luật và văn hóa trong môi trường số · Chung" (Tin học 11 · Chung, Khoa học máy tính và Tin học ứng dụng), có lời giải chi tiết.
Tổng hợp bài tập của các bài trong phần 4 "Chủ đề 4. Giới thiệu các hệ cơ sở dữ liệu · Chung" (Tin học 11 · Chung, Khoa học máy tính và Tin học ứng dụng), có lời giải chi tiết.
Tổng hợp bài tập của các bài trong phần 5 "Chủ đề 5. Hướng nghiệp với tin học · Chung" (Tin học 11 · Chung, Khoa học máy tính và Tin học ứng dụng), có lời giải chi tiết.
Tổng hợp bài tập của các bài trong phần 6 "KHMT · Chủ đề 6. Kĩ thuật lập trình · Chọn định hướng, không bắt buộc THUD" (Tin học 11 · Chung, Khoa học máy tính và Tin học ứng dụng), có lời giải chi tiết.
Tổng hợp bài tập của các bài trong phần 7 "THUD · Chủ đề 6. Thực hành tạo và khai thác cơ sở dữ liệu · Chọn định hướng, không bắt buộc KHMT" (Tin học 11 · Chung, Khoa học máy tính và Tin học ứng dụng), có lời giải chi tiết.
Tổng hợp bài tập của các bài trong phần 8 "THUD · Chủ đề 7. Phần mềm chỉnh sửa ảnh và làm video" (Tin học 11 · Chung, Khoa học máy tính và Tin học ứng dụng), có lời giải chi tiết.
Đề luyện tập, không phải đề chính thức hay định dạng bắt buộc toàn quốc. Phạm vi: Bài 1–5: truyện, thơ, nghị luận, tự sự trong thơ và xung đột; trọng tâm lí giải lựa chọn nhân vật và lập luận. 90 phút; đọc hiểu 4 điểm + viết 6 điểm = 10. Tham khảo cách tổ chức đọc–viết của đề học kì THPT Phan Huy Chú–Quốc Oai 2024–2025; điều chỉnh nhiệm vụ và dung lượng theo mục tiêu bộ học liệu, không sao chép ngữ liệu. Nguồn cấu trúc: https://c3phanhuychu.edu.vn/uploads/embedded_file/file/1254/M%C3%B4n_V%C4%83n_l%E1%BB%9Bp_11.pdf. Tất cả bài tự luận do người dạy chấm, có điểm thành phần.
Đề luyện tập, không phải đề chính thức hay định dạng bắt buộc toàn quốc. Phạm vi: Cả năm, nhấn Bài 6–9: kí, cấu trúc thông tin, lựa chọn và hành động; nghị luận và thuyết minh. 90 phút; đọc hiểu 4 điểm + viết 6 điểm = 10. Tham khảo cách tổ chức đọc–viết của đề học kì THPT Phan Huy Chú–Quốc Oai 2024–2025; điều chỉnh nhiệm vụ và dung lượng theo mục tiêu bộ học liệu, không sao chép ngữ liệu. Nguồn cấu trúc: https://c3phanhuychu.edu.vn/uploads/embedded_file/file/1254/M%C3%B4n_V%C4%83n_l%E1%BB%9Bp_11.pdf. Tất cả bài tự luận do người dạy chấm, có điểm thành phần.
Đề luyện tập, không phải đề chính thức hay định dạng bắt buộc toàn quốc. Phạm vi: Bài 1–2: truyện kể, điểm nhìn, cấu tứ và hình ảnh thơ; viết phân tích có căn cứ. 90 phút; đọc hiểu 4 điểm + viết 6 điểm = 10. Tham khảo cách tổ chức đọc–viết của đề học kì THPT Phan Huy Chú–Quốc Oai 2024–2025; điều chỉnh nhiệm vụ và dung lượng theo mục tiêu bộ học liệu, không sao chép ngữ liệu. Nguồn cấu trúc: https://c3phanhuychu.edu.vn/uploads/embedded_file/file/1254/M%C3%B4n_V%C4%83n_l%E1%BB%9Bp_11.pdf. Tất cả bài tự luận do người dạy chấm, có điểm thành phần.
Đề luyện tập, không phải đề chính thức hay định dạng bắt buộc toàn quốc. Phạm vi: Bài 6–7: tác gia Nguyễn Du, nhân đạo, kí, ghi chép và tưởng tượng; thuyết minh có nguồn và giới hạn. 90 phút; đọc hiểu 4 điểm + viết 6 điểm = 10. Tham khảo cách tổ chức đọc–viết của đề học kì THPT Phan Huy Chú–Quốc Oai 2024–2025; điều chỉnh nhiệm vụ và dung lượng theo mục tiêu bộ học liệu, không sao chép ngữ liệu. Nguồn cấu trúc: https://c3phanhuychu.edu.vn/uploads/embedded_file/file/1254/M%C3%B4n_V%C4%83n_l%E1%BB%9Bp_11.pdf. Tất cả bài tự luận do người dạy chấm, có điểm thành phần.
Tổng hợp bài tập của các bài trong bài 1 "Câu chuyện và điểm nhìn trong truyện kể" (Ngữ văn 11), có lời giải chi tiết.
Tổng hợp bài tập của các bài trong bài 2 "Cấu tứ và hình ảnh trong thơ trữ tình" (Ngữ văn 11), có lời giải chi tiết.
Tổng hợp bài tập của các bài trong bài 3 "Cấu trúc của văn bản nghị luận" (Ngữ văn 11), có lời giải chi tiết.
Tổng hợp bài tập của các bài trong bài 4 "Tự sự trong truyện thơ dân gian và trong thơ trữ tình" (Ngữ văn 11), có lời giải chi tiết.
Tổng hợp bài tập của các bài trong bài 5 "Nhân vật và xung đột trong bi kịch" (Ngữ văn 11), có lời giải chi tiết.
Tổng hợp bài tập của các bài trong bài 6 "Nguyễn Du – “Những điều trông thấy mà đau đớn lòng”" (Ngữ văn 11), có lời giải chi tiết.
Tổng hợp bài tập của các bài trong bài 7 "Ghi chép và tưởng tượng trong kí" (Ngữ văn 11), có lời giải chi tiết.
Tổng hợp bài tập của các bài trong bài 8 "Cấu trúc của văn bản thông tin" (Ngữ văn 11), có lời giải chi tiết.
Tổng hợp bài tập của các bài trong bài 9 "Lựa chọn và hành động" (Ngữ văn 11), có lời giải chi tiết.
Phạm vi: Tập 1,Bài 1–17 và hai hoạt động thực hành, nhấn thống kê, song song, giới hạn. Đề luyện tập nguyên tác, không phải đề chính thức hoặc tỉ lệ bắt buộc của trường. Đối chiếu kế hoạch dạy học các mạch song song trước khi dùng. Thang 10 điểm: 8 câu chọn×0,25; 2 nhóm đúng–sai×1; 2 câu ngắn×1; 2 tự luận×2. Mỗi nhóm 4 ý đúng–sai: đúng 0/1/2/3/4 ý đạt 0/0,1/0,25/0,5/1 điểm. Tự luận có hướng dẫn điểm thành phần cộng thành 2 điểm/câu, người dạy chấm và chấp nhận biểu thức tương đương.