Kho đề

Ngữ văn lớp 11 · Bài 7: Ghi chép và tưởng tượng trong kí

Luyện tậpNgữ vănLớp 11

Tổng hợp bài tập của các bài trong bài 7 "Ghi chép và tưởng tượng trong kí" (Ngữ văn 11), có lời giải chi tiết.

Cấu trúc đề

  1. Tri thức ngữ văn8 câu · 8 đ
  2. Ai đã đặt tên cho dòng sông?8 câu · 8 đ
  3. “Và tôi vẫn muốn mẹ…”8 câu · 8 đ
  4. Cà Mau quê xứ8 câu · 8 đ
  5. Thực hành tiếng Việt: Một số hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường: đặc điểm và tác dụng (tiếp theo)8 câu · 8 đ
  6. Viết văn bản thuyết minh về một sự vật, hiện tượng trong đời sống xã hội8 câu · 8 đ
  7. Thảo luận, tranh luận về một vấn đề trong đời sống8 câu · 8 đ
  8. Củng cố, mở rộng12 câu · 12 đ
  9. Cây diêm cuối cùng8 câu · 8 đ

Dạng câu hỏi

  • Đoạn văn / Ngữ liệu 9
  • Ghép nối 5
  • Trắc nghiệm 1 đáp án 9
  • Đúng / Sai nhiều ý 9
  • Sắp xếp thứ tự 5
  • Tự luận 44
  • Nhiều đáp án 4

Xem trước

5 / 76 câu

Tri thức ngữ văn

Đọc ngữ liệuDùng cho câu 1–8

Ngữ liệu luyện tập nguyên gốc; số liệu nếu có là giả định, không phải kết quả khảo sát thực tế.

Nhật kí quan sát nguyên gốc: lúc 6 giờ, nhóm đến bến và đếm được bốn thuyền neo gần bờ. Người ghi viết rằng mặt nước như đang ngái ngủ. Một cụ kể bến từng đông hơn, nhưng nhóm chưa tìm được sổ ghi chép cũ để đối chiếu.

Câu 1Ghép nối · 1 điểm

Ghép khái niệm với nội dung sử dụng trong bài.

  • Tính xác thực của kí
  • Cái tôi trong kí
  • Liên tưởng
Câu 2Trắc nghiệm 1 đáp án · 1 điểm

Cách làm nào phù hợp nhất khi xử lí ngữ liệu này?

  • A.Phân biệt dữ kiện và cách lí giải, rồi nêu căn cứ cho kết luận.
  • B.Đổi dữ kiện giả định thành số liệu khảo sát thực tế.
  • C.Bổ sung điều chưa được kể như một sự kiện đã chắc chắn xảy ra.
  • D.Chỉ nêu một lời khuyên rồi bỏ toàn bộ chi tiết.
Câu 3Đúng / Sai nhiều ý · 1 điểm

Đánh giá hai cách dùng mô hình học tập.

  • a)Có thể phân tích mối quan hệ giữa chi tiết đã nêu và mục đích diễn đạt.
  • b)Mọi chi tiết giả định trong ngữ liệu đều là kết quả nghiên cứu đã công bố.
Câu 4Sắp xếp thứ tự · 1 điểm

Xếp quy trình tạo một sản phẩm có căn cứ: từ xác định nhiệm vụ đến chỉnh sửa.

  1. Xác định nhiệm vụ và người đọc hoặc người nghe.
  2. Đối chiếu tiêu chí để sửa diễn đạt, nguồn và kết luận.
  3. Tổ chức nhận định và giải thích bằng dữ kiện.
  4. Chọn dữ kiện phù hợp, ghi rõ phạm vi nguồn.
Câu 5Tự luận · 1 điểm

Dùng khái niệm “Tính xác thực của kí” giải thích một chi tiết của ngữ liệu; chỉ rõ chi tiết, không chỉ chép định nghĩa.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

… và 71 câu nữa trong đề.