Ngữ văn 8
Ngữ vănLớp 8Bài 9. Hôm nay và ngày mai

Viết văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên

Mục tiêu bài học

  • Nắm kiến thức của phần học và vận dụng bằng chứng, cách diễn đạt phù hợp để tự đọc, tự viết.

Bài giảng

Yêu cầu và cách tìm ý

Giải thích hiện tượng bằng cơ chế, nguyên nhân và điều kiện, không chỉ miêu tả đẹp. Dùng thông tin có thể kiểm chứng; phân biệt tương quan với nguyên nhân. Chọn sương đọng ngoài cốc để có thí nghiệm an toàn.

Mở: nêu giọt nước ngoài cốc lạnh. Thân: không khí có hơi nước, bề mặt lạnh, ngưng tụ; dấu hiệu kiểm tra, điều kiện. Kết: ứng dụng và giới hạn quan sát.

Bài mẫu nguyên gốc và cách đọc

Bài mẫu nguyên gốc:

Vì sao bên ngoài cốc nước đá có những giọt nước? Nếu nhìn vội, ta có thể tưởng nước bên trong đã đi xuyên qua thành cốc. Tuy nhiên, nguồn của phần nước này chủ yếu là hơi nước có sẵn trong không khí xung quanh.

Không khí thường chứa một lượng hơi nước. Khi tiếp xúc bề mặt cốc lạnh, lớp không khí sát cốc bị làm lạnh. Nếu điều kiện đủ để hơi nước ngưng tụ, nó chuyển thành những giọt nhỏ trên bề mặt ngoài. Các giọt lớn dần và có thể chảy xuống. Hiện tượng phụ thuộc độ ẩm, nhiệt độ và tính chất bề mặt, nên không phải mọi chiếc cốc ở mọi phòng đều có lượng giọt như nhau.

Ta có thể quan sát an toàn bằng hai cốc sạch, một cốc nước thường và một cốc nước lạnh, đặt cạnh nhau trong cùng phòng. Lau khô mặt ngoài trước khi bắt đầu rồi theo dõi. Nếu cốc lạnh xuất hiện giọt nhiều hơn, cách giải thích ngưng tụ được hỗ trợ. Tuy vậy, một lần quan sát chưa đo chính xác được quan hệ giữa nhiệt độ và lượng nước. Không cần dùng nước sôi hoặc hóa chất cho hoạt động này.

Hiểu cơ chế giúp ta không kết luận chiếc cốc bị rò chỉ vì thấy mặt ngoài ướt. Nó cũng nối với những hiện tượng gần gũi như kính mờ khi không khí ẩm gặp bề mặt lạnh. Một văn bản giải thích tốt cần đưa người đọc từ điều nhìn thấy đến quá trình tạo ra nó, đồng thời nói rõ điều kiện và giới hạn của việc quan sát.

Kiểm tra và sửa

“Cốc lạnh sinh ra nước vì nó lạnh.”

“Hơi nước trong không khí ngưng tụ trên bề mặt lạnh khi đủ điều kiện.” Câu sửa có cơ chế, không lặp lại hiện tượng.

Tự kiểm: bài đúng thể loại chưa?chi tiết có nguồn hoặc ghi giả định chưa?mỗi nhận xét có lí giải chưa?đã phân biệt bản viết mới với tác phẩm gốc chưa?

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    “Cốc lạnh sinh ra nước vì nó lạnh.”

    Xem lời giải

    “Hơi nước trong không khí ngưng tụ trên bề mặt lạnh khi đủ điều kiện.” Câu sửa có cơ chế, không lặp lại hiện tượng.

Ghi nhớ

Giải thích hiện tượng bằng cơ chế, nguyên nhân và điều kiện, không chỉ miêu tả đẹp. Dùng thông tin có thể kiểm chứng; phân biệt tương quan với nguyên nhân. Chọn sương đọng ngoài cốc để có thí nghiệm an toàn.

Dễ nhầm

  • Không thay phân tích bằng nhãn khen/chê chung chung; mọi nhận xét về văn bản cần có chi tiết và lời giải thích.

Bài tập

Đã đúng 0/1 câu

  1. Câu 1Mức 2Tự luận

    Đọc nhiệm vụ và lập luận đề hoặc trọng tâm 3–4 dòng.

    Giải thích hiện tượng bằng cơ chế, nguyên nhân và điều kiện, không chỉ miêu tả đẹp. Dùng thông tin có thể kiểm chứng; phân biệt tương quan với nguyên nhân. Chọn sương đọng ngoài cốc để có thí nghiệm an toàn.
    Chủ điểm mẫu:
    Mở: nêu giọt nước ngoài cốc lạnh. Thân: không khí có hơi nước, bề mặt lạnh, ngưng tụ; dấu hiệu kiểm tra, điều kiện. Kết: ứng dụng và giới hạn quan sát.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  2. Câu 2Mức 1Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp quy trình viết cho nhiệm vụ sau:
    Viết văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Xác định mục đích, người đọc và tư liệu cần có.
    2. 2Tìm ý và chọn trọng tâm.
    3. 3Viết bản đầu theo dàn ý.
    4. 4Đối chiếu tiêu chí, nhận phản hồi và sửa.
    5. 5Lập dàn ý có trình tự.
  3. Câu 3Mức 2Tự luận

    Dựa vào kế hoạch dưới đây, viết một mở bài hoặc phần mở đúng thể loại.

    Mở: nêu giọt nước ngoài cốc lạnh. Thân: không khí có hơi nước, bề mặt lạnh, ngưng tụ; dấu hiệu kiểm tra, điều kiện. Kết: ứng dụng và giới hạn quan sát.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  4. Câu 4Mức 3Tự luận

    Phát triển một ý trong kế hoạch thành đoạn có chi tiết và giải thích.

    Mở: nêu giọt nước ngoài cốc lạnh. Thân: không khí có hơi nước, bề mặt lạnh, ngưng tụ; dấu hiệu kiểm tra, điều kiện. Kết: ứng dụng và giới hạn quan sát.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  5. Câu 5Mức 2Tự luận

    Sửa cách viết/cách hiểu sau và giải thích vì sao.

    “Cốc lạnh sinh ra nước vì nó lạnh.”

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  6. Câu 6Mức 3Tự luận

    Thực hiện trọn nhiệm vụ viết bằng nội dung của em.

    Viết văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên

    Yêu cầu: Giải thích hiện tượng bằng cơ chế, nguyên nhân và điều kiện, không chỉ miêu tả đẹp. Dùng thông tin có thể kiểm chứng; phân biệt tương quan với nguyên nhân. Chọn sương đọng ngoài cốc để có thí nghiệm an toàn.

    Định hướng: Mở: nêu giọt nước ngoài cốc lạnh. Thân: không khí có hơi nước, bề mặt lạnh, ngưng tụ; dấu hiệu kiểm tra, điều kiện. Kết: ứng dụng và giới hạn quan sát.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 7Mức 3Tự luận

    Đọc bài mẫu nguyên gốc dưới đây.Nêu một điểm đạt, một điểm em muốn làm khác, và lí do; không viết lại toàn bộ mẫu.

    Bài mẫu nguyên gốc:

    Vì sao bên ngoài cốc nước đá có những giọt nước? Nếu nhìn vội, ta có thể tưởng nước bên trong đã đi xuyên qua thành cốc. Tuy nhiên, nguồn của phần nước này chủ yếu là hơi nước có sẵn trong không khí xung quanh.

    Không khí thường chứa một lượng hơi nước. Khi tiếp xúc bề mặt cốc lạnh, lớp không khí sát cốc bị làm lạnh. Nếu điều kiện đủ để hơi nước ngưng tụ, nó chuyển thành những giọt nhỏ trên bề mặt ngoài. Các giọt lớn dần và có thể chảy xuống. Hiện tượng phụ thuộc độ ẩm, nhiệt độ và tính chất bề mặt, nên không phải mọi chiếc cốc ở mọi phòng đều có lượng giọt như nhau.

    Ta có thể quan sát an toàn bằng hai cốc sạch, một cốc nước thường và một cốc nước lạnh, đặt cạnh nhau trong cùng phòng. Lau khô mặt ngoài trước khi bắt đầu rồi theo dõi. Nếu cốc lạnh xuất hiện giọt nhiều hơn, cách giải thích ngưng tụ được hỗ trợ. Tuy vậy, một lần quan sát chưa đo chính xác được quan hệ giữa nhiệt độ và lượng nước. Không cần dùng nước sôi hoặc hóa chất cho hoạt động này.

    Hiểu cơ chế giúp ta không kết luận chiếc cốc bị rò chỉ vì thấy mặt ngoài ướt. Nó cũng nối với những hiện tượng gần gũi như kính mờ khi không khí ẩm gặp bề mặt lạnh. Một văn bản giải thích tốt cần đưa người đọc từ điều nhìn thấy đến quá trình tạo ra nó, đồng thời nói rõ điều kiện và giới hạn của việc quan sát.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 4Tự luận

    Lập bảng tự sửa cho sản phẩm của em: gồm vấn đề, câu/đoạn trước sửa, câu/đoạn sau sửa, và lí do. Nêu ít nhất 2 thay đổi thật.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay