Ngữ văn 8
Ngữ vănLớp 8Bài 9. Hôm nay và ngày mai

Tri thức ngữ văn trang 87

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và giải thích văn bản thông tin và giải thích.
  • Vận dụng đặc điểm trên ngữ liệu mới, phân biệt bằng chứng và suy luận.

Bài giảng

Khái niệm trọng tâm: văn bản thông tin và giải thích

Văn bản thông tin có thể trình bày theo thời gian, nguyên nhân–kết quả, so sánh, phân loại hoặc vấn đề–giải pháp. Phương tiện phi ngôn ngữ như biểu đồ, hình ảnh hỗ trợ nhưng phải có tên, đơn vị, nguồn. Phân biệt dữ kiện, giải thích và khuyến nghị.

Làm mẫu trên ngữ liệu mới

Đoạn nguyên gốc: Khi không khí ẩm gặp bề mặt lạnh, hơi nước có thể ngưng tụ thành giọt. Vì thế, bên ngoài cốc nước đá thường xuất hiện nước. Đó không phải nước tự xuyên qua thành cốc. Trình tự nêu điều kiện rồi cơ chế giúp giải thích hiện tượng.

Ghi nhớ

Văn bản thông tin có thể trình bày theo thời gian, nguyên nhân–kết quả, so sánh, phân loại hoặc vấn đề–giải pháp. Phương tiện phi ngôn ngữ như biểu đồ, hình ảnh hỗ trợ nhưng phải có tên, đơn vị, nguồn. Phân biệt dữ kiện, giải thích và khuyến nghị.

Dễ nhầm

  • Không thay phân tích bằng nhãn khen/chê chung chung; mọi nhận xét về văn bản cần có chi tiết và lời giải thích.

Bài tập

Đã đúng 0/2 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Kiến thức và ngữ liệu luyện tập nguyên gốc

    Văn bản thông tin có thể trình bày theo thời gian, nguyên nhân–kết quả, so sánh, phân loại hoặc vấn đề–giải pháp. Phương tiện phi ngôn ngữ như biểu đồ, hình ảnh hỗ trợ nhưng phải có tên, đơn vị, nguồn. Phân biệt dữ kiện, giải thích và khuyến nghị.

    Đoạn nguyên gốc: Khi không khí ẩm gặp bề mặt lạnh, hơi nước có thể ngưng tụ thành giọt. Vì thế, bên ngoài cốc nước đá thường xuất hiện nước. Đó không phải nước tự xuyên qua thành cốc. Trình tự nêu điều kiện rồi cơ chế giúp giải thích hiện tượng.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong “Ngoài cốc lạnh có giọt nước; có thể là hơi nước ngưng tụ”, vế đầu là gì?

  3. Câu 2Mức 1Tự luận

    Phân biệt ba câu: “Ngoài cốc lạnh có giọt nước”; “Hơi nước gặp lạnh có thể ngưng tụ”; “Nên lau khô bàn”.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  4. Câu 3Mức 2Tự luận

    Vì sao biểu đồ chỉ có cột cao thấp nhưng thiếu tên, đơn vị và nguồn khó dùng làm bằng chứng?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  5. Câu 4Mức 2Tự luận

    Với văn bản giải thích giọt nước ngoài cốc, sắp xếp bằng lời: mô tả hiện tượng, giải thích cơ chế, nêu điều kiện.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  6. Câu 5Mức 2Tự luận

    Nhận xét có giới hạn nào phù hợp hơn: “một cốc lạnh có giọt nên mọi cốc đều luôn có giọt”? Hãy sửa.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Giải thích sự khác nhau giữa ảnh minh họa vùng lũ và số liệu đo mực nước.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Đúng / Sai nhiều ý

    Xét các nhận định về kiến thức của bài.

    ÝĐúngSai
    a)Biểu đồ cần nêu đối tượng, đơn vị, nguồn.
    b)Ảnh đẹp tự chứng minh mọi kết luận khoa học.
    c)Một bài thông tin có thể kết hợp giải thích và kiến nghị.
  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Lập ba câu hỏi kiểm tra độ tin cậy khi đọc một bài báo môi trường có số liệu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay