Ngữ văn 8
Ngữ vănLớp 8Bài 7. Tin yêu và ước vọng

Tri thức ngữ văn trang 36

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và giải thích thơ tự do.
  • Vận dụng đặc điểm trên ngữ liệu mới, phân biệt bằng chứng và suy luận.

Bài giảng

Khái niệm trọng tâm: thơ tự do

Thơ tự do không cố định số tiếng và số câu; vẫn có nhịp, điệp, ngắt dòng và tổ chức hình ảnh. Mạch cảm xúc có thể vận động từ cảnh đến nhớ, từ trải nghiệm đến suy ngẫm. Không phải xuống dòng tùy tiện là thành thơ.

Làm mẫu trên ngữ liệu mới

Thơ nguyên gốc:
Một chiếc ghế trống
đợi bạn về
trong sân trường
lá vẫn rơi rất khẽ.
Dòng ngắn làm nhịp chậm; chiếc ghế gợi chờ đợi. Cách ngắt có mục đích biểu cảm, không do thiếu chỗ viết.

Ghi nhớ

Thơ tự do không cố định số tiếng và số câu; vẫn có nhịp, điệp, ngắt dòng và tổ chức hình ảnh. Mạch cảm xúc có thể vận động từ cảnh đến nhớ, từ trải nghiệm đến suy ngẫm. Không phải xuống dòng tùy tiện là thành thơ.

Dễ nhầm

  • Không thay phân tích bằng nhãn khen/chê chung chung; mọi nhận xét về văn bản cần có chi tiết và lời giải thích.

Bài tập

Đã đúng 0/2 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Kiến thức và ngữ liệu luyện tập nguyên gốc

    Thơ tự do không cố định số tiếng và số câu; vẫn có nhịp, điệp, ngắt dòng và tổ chức hình ảnh. Mạch cảm xúc có thể vận động từ cảnh đến nhớ, từ trải nghiệm đến suy ngẫm. Không phải xuống dòng tùy tiện là thành thơ.

    Thơ nguyên gốc:
    Một chiếc ghế trống
    đợi bạn về
    trong sân trường
    lá vẫn rơi rất khẽ.
    Dòng ngắn làm nhịp chậm; chiếc ghế gợi chờ đợi. Cách ngắt có mục đích biểu cảm, không do thiếu chỗ viết.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Thơ tự do khác thơ có khuôn số tiếng chủ yếu ở điểm nào?

  3. Câu 2Mức 1Tự luận

    Đếm tiếng các dòng thơ nguyên gốc: “Một chiếc ghế trống / đợi bạn về / trong sân trường / lá vẫn rơi rất khẽ”.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  4. Câu 3Mức 2Tự luận

    Hình ảnh ghế “đợi bạn” dùng biện pháp nổi bật nào? Lí giải.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  5. Câu 4Mức 2Tự luận

    Đọc bốn dòng trên, mạch cảm xúc đi từ vật bên ngoài đến tâm trạng nào?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  6. Câu 5Mức 2Tự luận

    Thử ghép bốn dòng thành một câu văn và nhận xét một hiệu quả của việc xuống dòng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Viết hai dòng mới nối bài, giữ cảm xúc chờ bạn; không lấy dòng của bài thơ đã xuất bản.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Đúng / Sai nhiều ý

    Xét các nhận định về kiến thức của bài.

    ÝĐúngSai
    a)Thơ tự do có thể dùng điệp và vần.
    b)Ngắt dòng tùy tiện là đủ tạo một bài thơ hay.
    c)Thay chỗ ngắt có thể làm đổi trọng tâm cảm xúc.
  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Viết 4–5 câu cảm nhận về bốn dòng thơ, chỉ ít nhất hai dấu hiệu hình thức và quan hệ với cảm xúc.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay