Khoa học tự nhiên 6
Khoa học tự nhiênLớp 6Phần 7. Chương VII. Đa dạng thế giới sống

Bài 37. Thực hành: Quan sát và nhận biết một số nhóm động vật ngoài thiên nhiên

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt quan sát không xâm hại, đặc điểm nhận dạng, nhật kí khảo sát.
  • Giải quyết tình huống: Ghi chép minh họa: A có 6 chân và 3 phần cơ thể; B có 8 chân và 2 phần chính. Xếp nhóm thận trọng.

Bài giảng

Kiến thức và mối liên hệ

Quan sát không xâm hại. ghi hình hoặc mô tả từ khoảng cách an toàn.

Đặc điểm nhận dạng. số chân, vỏ, cánh và cấu tạo cơ thể hỗ trợ xếp nhóm.

Nhật kí khảo sát. ghi thời gian, địa điểm, sinh cảnh và đặc điểm thấy được.

Phân biệt: Khả năng phát hiện phụ thuộc thời gian, thời tiết và tập tính; khảo sát ngắn chỉ cho biết chưa ghi nhận.

Phân tích tình huống

Ghi chép minh họa: A có 6 chân và 3 phần cơ thể; B có 8 chân và 2 phần chính. Xếp nhóm thận trọng.

Cách giải: A phù hợp côn trùng; B phù hợp nhện. Đây là căn cứ nhóm, chưa đủ xác định tên loài.

Gặp tổ ong hoặc rắn trong lúc khảo sát cần làm gì?

Vận dụng: Giữ khoảng cách, không chọc phá hay bắt, rời khu vực theo giáo viên. An toàn quan trọng hơn thu đủ mẫu; dùng ảnh được cung cấp thay thế.

Quy trình thực hành và báo cáo

Dụng cụ: sổ ghi, bút, máy ảnh nếu có, phiếu khu vực được phép.

Tiến hành: Đi theo tuyến sân trường do giáo viên chọn; ghi thời gian, nơi gặp, số chân/cánh/vỏ của mỗi mẫu; chụp từ xa; đối chiếu để xếp nhóm, không bắt động vật.

Dữ liệu minh họa, không phải kết quả đã quan sát của em: Mẫu A: 6 chân, 3 phần cơ thể→côn trùng; B: 8 chân, 2 phần chính→nhện. Đây là ví dụ nhận nhóm, chưa phải số loài thực tế sân trường.

An toàn: Không đến nước sâu, không chạm tổ ong, rắn hoặc động vật lạ; đi theo nhóm có giáo viên.

Sản phẩm: bảng ghi tên mẫu/điều kiện, kết quả thực tế, nhận xét và điều còn chưa chắc chắn. Nếu chưa làm, phải ghi “phân tích dữ liệu minh họa”, không nhận là số liệu đo của bản thân.

Khái niệm chính

Quan sát không xâm hại
ghi hình hoặc mô tả từ khoảng cách an toàn
Đặc điểm nhận dạng
số chân, vỏ, cánh và cấu tạo cơ thể hỗ trợ xếp nhóm
Nhật kí khảo sát
ghi thời gian, địa điểm, sinh cảnh và đặc điểm thấy được

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Ghi chép minh họa: A có 6 chân và 3 phần cơ thể; B có 8 chân và 2 phần chính. Xếp nhóm thận trọng.

    Xem lời giải

    A phù hợp côn trùng; B phù hợp nhện. Đây là căn cứ nhóm, chưa đủ xác định tên loài.

Thí nghiệm

  • Thực hành: Quan sát và nhận biết một số nhóm động vật ngoài thiên nhiên

    Học sinh thực hành

    Mục đích: Phân biệt quan sát không xâm hại, đặc điểm nhận dạng, nhật kí khảo sát.

    Đi theo tuyến sân trường do giáo viên chọn; ghi thời gian, nơi gặp, số chân/cánh/vỏ của mỗi mẫu; chụp từ xa; đối chiếu để xếp nhóm, không bắt động vật. Dữ liệu minh họa: Mẫu A: 6 chân, 3 phần cơ thể→côn trùng; B: 8 chân, 2 phần chính→nhện. Đây là ví dụ nhận nhóm, chưa phải số loài thực tế sân trường. An toàn: Không đến nước sâu, không chạm tổ ong, rắn hoặc động vật lạ; đi theo nhóm có giáo viên.

    Dụng cụ: sổ ghi, bút, máy ảnh nếu có, phiếu khu vực được phép

Ghi nhớ

Quan sát không xâm hại: ghi hình hoặc mô tả từ khoảng cách an toàn. Đặc điểm nhận dạng: số chân, vỏ, cánh và cấu tạo cơ thể hỗ trợ xếp nhóm. Nhật kí khảo sát: ghi thời gian, địa điểm, sinh cảnh và đặc điểm thấy được.

Dễ nhầm

  • Không tìm thấy động vật trong 5 phút chứng minh khu vực không có động vật.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài này, quan sát không xâm hại có đặc điểm nào?

  2. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài này, đặc điểm nhận dạng có đặc điểm nào?

  3. Câu 3Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với đặc điểm tương ứng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai

    Không tìm thấy động vật trong 5 phút chứng minh khu vực không có động vật.

  5. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ phù hợp: “ghi thời gian, địa điểm, sinh cảnh và đặc điểm thấy được” mô tả .

  6. Đọc ngữ liệu

    Quy trình: Đi theo tuyến sân trường do giáo viên chọn; ghi thời gian, nơi gặp, số chân/cánh/vỏ của mỗi mẫu; chụp từ xa; đối chiếu để xếp nhóm, không bắt động vật.

    Dữ liệu minh họa: Mẫu A: 6 chân, 3 phần cơ thể→côn trùng; B: 8 chân, 2 phần chính→nhện. Đây là ví dụ nhận nhóm, chưa phải số loài thực tế sân trường.

    An toàn: Không đến nước sâu, không chạm tổ ong, rắn hoặc động vật lạ; đi theo nhóm có giáo viên.

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Ghi chép minh họa: A có 6 chân và 3 phần cơ thể; B có 8 chân và 2 phần chính. Xếp nhóm thận trọng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Gặp tổ ong hoặc rắn trong lúc khảo sát cần làm gì?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Một bạn khẳng định: “Không tìm thấy động vật trong 5 phút chứng minh khu vực không có động vật.” Hãy bác bỏ bằng một lí do khoa học, chỉ ra một hệ quả của cách hiểu sai và viết lại kết luận đúng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay