Khoa học tự nhiên 6
Khoa học tự nhiênLớp 6Phần 7. Chương VII. Đa dạng thế giới sống

Bài 28. Thực hành: Làm sữa chua và quan sát vi khuẩn

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt men sữa chua, lên men lactic, tiêu bản vi khuẩn.
  • Giải quyết tình huống: Dữ liệu minh họa: cốc có men ở điều kiện phù hợp đông và chua; cốc đối chứng không thêm men chưa đông sau cùng thời gian. Giải thích có giới hạn.

Bài giảng

Kiến thức và mối liên hệ

Men sữa chua. chứa vi khuẩn lactic phù hợp để lên men sữa.

Lên men lactic. vi khuẩn chuyển hóa đường tạo acid làm sữa chua và đông.

Tiêu bản vi khuẩn. cần kính hiển vi và mẫu an toàn do giáo viên chuẩn bị.

Phân biệt: Lên men do vi khuẩn thực hiện; trạng thái đông không chứng minh vô khuẩn hoặc an toàn ăn.

Phân tích tình huống

Dữ liệu minh họa: cốc có men ở điều kiện phù hợp đông và chua; cốc đối chứng không thêm men chưa đông sau cùng thời gian. Giải thích có giới hạn.

Cách giải: Kết quả phù hợp vai trò vi khuẩn lactic. Chưa chứng minh mọi vi khuẩn đều tạo sữa chua; phải giữ nguyên loại sữa, lượng sữa và điều kiện ủ.

Vì sao không ăn sản phẩm làm trong phòng thực hành dù có vẻ giống sữa chua?

Vận dụng: Phòng học và dụng cụ không bảo đảm quy trình thực phẩm; vẻ ngoài không chứng minh không nhiễm bẩn. Chỉ quan sát, không nếm.

Quy trình thực hành và báo cáo

Dụng cụ: sữa thanh trùng, men sữa chua thương mại, hai cốc sạch có nắp, nhiệt kế, tiêu bản vi khuẩn cố định.

Tiến hành: Giáo viên chuẩn bị hai phần sữa cùng thể tích, ở nhiệt độ ủ theo nhãn men; một phần thêm men đúng tỉ lệ, phần kia đối chứng. Đậy và ủ đúng hướng dẫn nhà sản xuất, ghi thời gian và trạng thái; quan sát tiêu bản vi khuẩn cố định bằng kính.

Dữ liệu minh họa, không phải kết quả đã quan sát của em: Cốc có men đông và chua sau thời gian ủ phù hợp; đối chứng chưa đông. Có men là biến thay đổi; loại sữa, thể tích và nhiệt độ phải giống. Không ghi “thấy vi khuẩn bằng mắt”.

An toàn: Nước nóng do giáo viên xử lí; không dùng mẫu lạ hay tự nuôi cấy. Không ăn sản phẩm phòng thực hành; tiêu bản cố định thay cho nuôi vi khuẩn sống.

Sản phẩm: bảng ghi tên mẫu/điều kiện, kết quả thực tế, nhận xét và điều còn chưa chắc chắn. Nếu chưa làm, phải ghi “phân tích dữ liệu minh họa”, không nhận là số liệu đo của bản thân.

Khái niệm chính

Men sữa chua
chứa vi khuẩn lactic phù hợp để lên men sữa
Lên men lactic
vi khuẩn chuyển hóa đường tạo acid làm sữa chua và đông
Tiêu bản vi khuẩn
cần kính hiển vi và mẫu an toàn do giáo viên chuẩn bị

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Dữ liệu minh họa: cốc có men ở điều kiện phù hợp đông và chua; cốc đối chứng không thêm men chưa đông sau cùng thời gian. Giải thích có giới hạn.

    Xem lời giải

    Kết quả phù hợp vai trò vi khuẩn lactic. Chưa chứng minh mọi vi khuẩn đều tạo sữa chua; phải giữ nguyên loại sữa, lượng sữa và điều kiện ủ.

Thí nghiệm

  • Thực hành: Làm sữa chua và quan sát vi khuẩn

    Học sinh thực hành

    Mục đích: Phân biệt men sữa chua, lên men lactic, tiêu bản vi khuẩn.

    Giáo viên chuẩn bị hai phần sữa cùng thể tích, ở nhiệt độ ủ theo nhãn men; một phần thêm men đúng tỉ lệ, phần kia đối chứng. Đậy và ủ đúng hướng dẫn nhà sản xuất, ghi thời gian và trạng thái; quan sát tiêu bản vi khuẩn cố định bằng kính. Dữ liệu minh họa: Cốc có men đông và chua sau thời gian ủ phù hợp; đối chứng chưa đông. Có men là biến thay đổi; loại sữa, thể tích và nhiệt độ phải giống. Không ghi “thấy vi khuẩn bằng mắt”. An toàn: Nước nóng do giáo viên xử lí; không dùng mẫu lạ hay tự nuôi cấy. Không ăn sản phẩm phòng thực hành; tiêu bản cố định thay cho nuôi vi khuẩn sống.

    Dụng cụ: sữa thanh trùng, men sữa chua thương mại, hai cốc sạch có nắp, nhiệt kế, tiêu bản vi khuẩn cố định

Ghi nhớ

Men sữa chua: chứa vi khuẩn lactic phù hợp để lên men sữa. Lên men lactic: vi khuẩn chuyển hóa đường tạo acid làm sữa chua và đông. Tiêu bản vi khuẩn: cần kính hiển vi và mẫu an toàn do giáo viên chuẩn bị.

Dễ nhầm

  • Sữa chua đông chứng minh trong đó không còn vi khuẩn.

Bài tập

Đã đúng 0/5 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài này, men sữa chua có đặc điểm nào?

  2. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài này, lên men lactic có đặc điểm nào?

  3. Câu 3Mức 1Ghép nối

    Ghép khái niệm với đặc điểm tương ứng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai

    Sữa chua đông chứng minh trong đó không còn vi khuẩn.

  5. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ phù hợp: “cần kính hiển vi và mẫu an toàn do giáo viên chuẩn bị” mô tả .

  6. Đọc ngữ liệu

    Quy trình: Giáo viên chuẩn bị hai phần sữa cùng thể tích, ở nhiệt độ ủ theo nhãn men; một phần thêm men đúng tỉ lệ, phần kia đối chứng. Đậy và ủ đúng hướng dẫn nhà sản xuất, ghi thời gian và trạng thái; quan sát tiêu bản vi khuẩn cố định bằng kính.

    Dữ liệu minh họa: Cốc có men đông và chua sau thời gian ủ phù hợp; đối chứng chưa đông. Có men là biến thay đổi; loại sữa, thể tích và nhiệt độ phải giống. Không ghi “thấy vi khuẩn bằng mắt”.

    An toàn: Nước nóng do giáo viên xử lí; không dùng mẫu lạ hay tự nuôi cấy. Không ăn sản phẩm phòng thực hành; tiêu bản cố định thay cho nuôi vi khuẩn sống.

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Dữ liệu minh họa: cốc có men ở điều kiện phù hợp đông và chua; cốc đối chứng không thêm men chưa đông sau cùng thời gian. Giải thích có giới hạn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Vì sao không ăn sản phẩm làm trong phòng thực hành dù có vẻ giống sữa chua?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Một bạn khẳng định: “Sữa chua đông chứng minh trong đó không còn vi khuẩn.” Hãy bác bỏ bằng một lí do khoa học, chỉ ra một hệ quả của cách hiểu sai và viết lại kết luận đúng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay