Ngữ văn 10 – Hai tập
Ngữ vănLớp 10Phần 8. Bài 6. Nguyễn Trãi – “Dành còn để trợ dân này”

Tri thức ngữ văn – Văn học trung đại và yếu tố biểu cảm trong nghị luận

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và phân tích yếu tố nội dung, nghệ thuật hoặc lập luận của Tri thức ngữ văn.
  • Đánh giá có căn cứ, giữ giới hạn của bản tóm giải và tôn trọng quyền tác giả.

Bài giảng

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Tri thức ngữ văn – Học liệu diễn giải nguyên gốc theo các mục trong sách.

Văn học trung đại Việt Nam từ khoảng thế kỉ X đến hết XIX có bộ phận chữ Hán, chữ Nôm, gắn lịch sử đất nước và tiếp thu, biến đổi khuôn mẫu. Tính quy phạm thể hiện thể loại, thi liệu, cách tổ chức, nhưng tác giả có thể sáng tạo, Việt hoá, bộc lộ cá tính. Không coi quy phạm đồng nghĩa mọi tác phẩm như nhau hoặc chữ Hán đồng nghĩa không thuộc văn học Việt Nam.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Các thể cáo, hịch, chiếu, biểu, thư có mục đích, tư thế và hoàn cảnh riêng. Lí lẽ, chứng cứ kết hợp cảm xúc, nhịp, hình ảnh tạo sức chính luận. Khi đọc Nguyễn Trãi, bối cảnh, nhân nghĩa, ý thức độc lập, tiếng nói cá nhân và nghệ thuật ngôn từ cùng quan trọng. Biểu cảm không chỉ một từ cảm thán mà có thể nằm trong chuỗi hình ảnh, nhịp và chuyển giọng.

Cách đọc, kết nối và giới hạn

Ví dụ tự viết: “Một sân trường không rác không chỉ sạch mắt; nó giữ nơi vui chơi an toàn cho những người nhỏ nhất.” Lí lẽ gắn an toàn, hình ảnh tạo cảm xúc nhưng muốn khẳng định mức nguy hại cần nguồn chuyên môn. Đây là mẫu phân tích nguyên tắc, không giả văn trung đại.

Khái niệm chính

Quy phạm
Khuôn mẫu thể loại và thi pháp
Việt hoá
Biến đổi yếu tố tiếp nhận theo tiếng nói, đời sống Việt
Biểu cảm trong nghị luận
Cảm xúc hỗ trợ quan điểm và tác động

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Vận dụng tri thức vào ví dụ tự viết trong hồ sơ: nêu hai chi tiết và giải thích, không thêm điều chưa có.

    Xem lời giải

    Trong câu tự viết về sân trường không rác, “an toàn” là lí lẽ nối việc giữ vệ sinh với lợi ích người sử dụng. Hình dung những người nhỏ tuổi nhất vui chơi tạo yếu tố biểu cảm, khiến điều cần bảo vệ hiện cụ thể chứ không chỉ là mệnh lệnh dọn sạch. Hai yếu tố hỗ trợ nhau nhưng câu chưa đo mức giảm tai nạn hoặc bệnh. Vì thế không thêm một tỉ lệ khoa học tự nghĩ; muốn khẳng định mức tác động phải có nghiên cứu phù hợp. Đây là ví dụ mới về lí lẽ và biểu cảm, không phải văn của Nguyễn Trãi.

Ghi nhớ

Quy phạm: Khuôn mẫu thể loại và thi pháp; Việt hoá: Biến đổi yếu tố tiếp nhận theo tiếng nói, đời sống Việt; Biểu cảm trong nghị luận: Cảm xúc hỗ trợ quan điểm và tác động.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

    Tri thức ngữ văn – Học liệu diễn giải nguyên gốc theo các mục trong sách.

    Văn học trung đại Việt Nam từ khoảng thế kỉ X đến hết XIX có bộ phận chữ Hán, chữ Nôm, gắn lịch sử đất nước và tiếp thu, biến đổi khuôn mẫu. Tính quy phạm thể hiện thể loại, thi liệu, cách tổ chức, nhưng tác giả có thể sáng tạo, Việt hoá, bộc lộ cá tính. Không coi quy phạm đồng nghĩa mọi tác phẩm như nhau hoặc chữ Hán đồng nghĩa không thuộc văn học Việt Nam.

    Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

    Phân tích và đánh giá

    Các thể cáo, hịch, chiếu, biểu, thư có mục đích, tư thế và hoàn cảnh riêng. Lí lẽ, chứng cứ kết hợp cảm xúc, nhịp, hình ảnh tạo sức chính luận. Khi đọc Nguyễn Trãi, bối cảnh, nhân nghĩa, ý thức độc lập, tiếng nói cá nhân và nghệ thuật ngôn từ cùng quan trọng. Biểu cảm không chỉ một từ cảm thán mà có thể nằm trong chuỗi hình ảnh, nhịp và chuyển giọng.

    Cách đọc, kết nối và giới hạn

    Ví dụ tự viết: “Một sân trường không rác không chỉ sạch mắt; nó giữ nơi vui chơi an toàn cho những người nhỏ nhất.” Lí lẽ gắn an toàn, hình ảnh tạo cảm xúc nhưng muốn khẳng định mức nguy hại cần nguồn chuyên môn. Đây là mẫu phân tích nguyên tắc, không giả văn trung đại.

    Ví dụ tự viết và lời giải vận dụng

    Vận dụng tri thức vào ví dụ tự viết trong hồ sơ: nêu hai chi tiết và giải thích, không thêm điều chưa có.
    Trong câu tự viết về sân trường không rác, “an toàn” là lí lẽ nối việc giữ vệ sinh với lợi ích người sử dụng. Hình dung những người nhỏ tuổi nhất vui chơi tạo yếu tố biểu cảm, khiến điều cần bảo vệ hiện cụ thể chứ không chỉ là mệnh lệnh dọn sạch. Hai yếu tố hỗ trợ nhau nhưng câu chưa đo mức giảm tai nạn hoặc bệnh. Vì thế không thêm một tỉ lệ khoa học tự nghĩ; muốn khẳng định mức tác động phải có nghiên cứu phù hợp. Đây là ví dụ mới về lí lẽ và biểu cảm, không phải văn của Nguyễn Trãi.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Mục nào là cách hiểu đúng trong phần tri thức này?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

    ÝĐúngSai
    a)Trong hồ sơ này, Quy phạm được gắn với khuôn mẫu thể loại và thi pháp.
    b)Trong hồ sơ này, Việt hoá được gắn với cảm xúc hỗ trợ quan điểm và tác động.
    c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
    d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
  5. Câu 4Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai cặp đúng theo các yếu tố đã phân biệt trong hồ sơ.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Vận dụng tri thức vào ví dụ tự viết trong hồ sơ: nêu hai chi tiết và giải thích, không thêm điều chưa có.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Phân tích luận điểm của mục “Phân tích và đánh giá”: chỉ ra hai chi tiết hoặc quan hệ cụ thể được dùng và giải thích tác dụng, không chỉ kể tên thuật ngữ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Từ mục “Cách đọc, kết nối và giới hạn”, nêu cách đọc có trách nhiệm và một kiểu suy diễn cần tránh; giải thích vì sao.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Viết bản tóm giải ngắn gọn về Tri thức ngữ văn, chỉ dùng thông tin đã cung cấp; phân biệt lời tóm giải với nguyên văn.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay