Ngữ văn 10 – Hai tập
Ngữ vănLớp 10Phần 8. Bài 6. Nguyễn Trãi – “Dành còn để trợ dân này”

Bảo kính cảnh giới (bài 43)

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và phân tích yếu tố nội dung, nghệ thuật hoặc lập luận của Bảo kính cảnh giới (bài 43).
  • Đánh giá có căn cứ, giữ giới hạn của bản tóm giải và tôn trọng quyền tác giả.

Bài giảng

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Bảo kính cảnh giới (bài 43) – Nguyễn Trãi.

Diễn giải nguyên gốc: trong thời khắc nhàn, chủ thể cảm nhận ngày hè qua cây hoè, hoa lựu, sen, màu sắc và sức vươn sinh trưởng. Không gian mở từ hiên, ao đến âm thanh chợ cá, tiếng ve, nối thiên nhiên với nhịp sống người dân. Kết bài gợi điển tích đàn của vua Thuấn (Ngu cầm): tiếng đàn gắn với ước vọng dân khắp nơi được no đủ, không chỉ niềm vui riêng của người thưởng cảnh. Cảnh đẹp không làm người ngắm quên đời; hưởng nhàn vẫn gắn ưu ái với cộng đồng.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Bài thơ Nôm vận dụng khuôn Đường luật nhưng có câu sáu tiếng xen bảy tiếng, ngôn từ, hình ảnh gần đời sống Việt. Các động tác, màu và âm tạo sức sống không tĩnh tại; điểm nhìn di chuyển làm cảnh có chiều sâu. Cặp câu cuối kết tinh tình yêu dân, làm nhàn thân không đồng nghĩa nhàn tâm. Điển tích Ngu cầm gợi tiếng đàn của vua Thuấn và cảnh thái bình, qua đó bộc lộ lí tưởng lo cho dân; không chỉ là một nhạc cụ để thưởng thức riêng.

Cách đọc, kết nối và giới hạn

Nhận diện cảnh, âm thanh, chuyển ý và đặc trưng Việt hoá. Không yêu cầu đếm luật từ bản tóm giải; khi so bản phiên âm, cần nguồn đầy đủ và tôn trọng cách chú thích. Tránh coi mọi tả thiên nhiên chỉ là phương tiện chính trị, vì cảm giác trực tiếp cũng có giá trị nghệ thuật.

Khái niệm chính

Cảnh hè
Màu, động tác và sức sinh trưởng
Âm thanh đời sống
Nối thiên nhiên với người dân
Ước mong cuối
Tấm lòng hướng cuộc sống no đủ

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Phân tích sự chuyển từ cảnh hè đến mong ước về nhân dân.

    Xem lời giải

    Màu và sức sinh trưởng tạo cảnh hè sống động; âm thanh chợ, tiếng ve đưa người ngắm gần đời sống cộng đồng. Vì vậy ước mong dân no đủ không xuất hiện vô cớ mà phát triển từ sự giao cảm với sự sống. Cảnh có giá trị tự thân đồng thời làm rõ một tâm hồn yêu đời, hướng dân. Câu ngắn xen khuôn bảy tiếng góp nhịp riêng của thơ Nôm, giúp cảm xúc tập trung. Nhàn là hoàn cảnh thưởng cảnh, không phải đã dứt trách nhiệm với con người.

Ghi nhớ

Cảnh hè: Màu, động tác và sức sinh trưởng; Âm thanh đời sống: Nối thiên nhiên với người dân; Ước mong cuối: Tấm lòng hướng cuộc sống no đủ.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

    Bảo kính cảnh giới (bài 43) – Nguyễn Trãi.

    Diễn giải nguyên gốc: trong thời khắc nhàn, chủ thể cảm nhận ngày hè qua cây hoè, hoa lựu, sen, màu sắc và sức vươn sinh trưởng. Không gian mở từ hiên, ao đến âm thanh chợ cá, tiếng ve, nối thiên nhiên với nhịp sống người dân. Kết bài gợi điển tích đàn của vua Thuấn (Ngu cầm): tiếng đàn gắn với ước vọng dân khắp nơi được no đủ, không chỉ niềm vui riêng của người thưởng cảnh. Cảnh đẹp không làm người ngắm quên đời; hưởng nhàn vẫn gắn ưu ái với cộng đồng.

    Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

    Phân tích và đánh giá

    Bài thơ Nôm vận dụng khuôn Đường luật nhưng có câu sáu tiếng xen bảy tiếng, ngôn từ, hình ảnh gần đời sống Việt. Các động tác, màu và âm tạo sức sống không tĩnh tại; điểm nhìn di chuyển làm cảnh có chiều sâu. Cặp câu cuối kết tinh tình yêu dân, làm nhàn thân không đồng nghĩa nhàn tâm. Điển tích Ngu cầm gợi tiếng đàn của vua Thuấn và cảnh thái bình, qua đó bộc lộ lí tưởng lo cho dân; không chỉ là một nhạc cụ để thưởng thức riêng.

    Cách đọc, kết nối và giới hạn

    Nhận diện cảnh, âm thanh, chuyển ý và đặc trưng Việt hoá. Không yêu cầu đếm luật từ bản tóm giải; khi so bản phiên âm, cần nguồn đầy đủ và tôn trọng cách chú thích. Tránh coi mọi tả thiên nhiên chỉ là phương tiện chính trị, vì cảm giác trực tiếp cũng có giá trị nghệ thuật.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Nhàn trong bài nên hiểu thế nào?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

    ÝĐúngSai
    a)Trong hồ sơ này, Cảnh hè được gắn với màu, động tác và sức sinh trưởng.
    b)Trong hồ sơ này, Âm thanh đời sống được gắn với tấm lòng hướng cuộc sống no đủ.
    c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
    d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
  5. Câu 4Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai cặp đúng theo các yếu tố đã phân biệt trong hồ sơ.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Phân tích sự chuyển từ cảnh hè đến mong ước về nhân dân.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Phân tích luận điểm của mục “Phân tích và đánh giá”: chỉ ra hai chi tiết hoặc quan hệ cụ thể được dùng và giải thích tác dụng, không chỉ kể tên thuật ngữ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Từ mục “Cách đọc, kết nối và giới hạn”, nêu cách đọc có trách nhiệm và một kiểu suy diễn cần tránh; giải thích vì sao.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Viết bản tóm giải ngắn gọn về Bảo kính cảnh giới (bài 43), chỉ dùng thông tin đã cung cấp; phân biệt lời tóm giải với nguyên văn.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay