Ngữ văn 10 – Hai tập
Ngữ vănLớp 10Phần 8. Bài 6. Nguyễn Trãi – “Dành còn để trợ dân này”

Tác gia Nguyễn Trãi

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và phân tích yếu tố nội dung, nghệ thuật hoặc lập luận của Tác gia Nguyễn Trãi.
  • Đánh giá có căn cứ, giữ giới hạn của bản tóm giải và tôn trọng quyền tác giả.

Bài giảng

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Tác gia Nguyễn Trãi – Văn bản giới thiệu tác gia trong SGK.

Tổng thuật nguyên gốc: Nguyễn Trãi (1380–1442), hiệu Ức Trai, sống qua biến động cuối Trần, Hồ, Minh thuộc và sự ra đời Lê sơ. Ông tham gia khởi nghĩa Lam Sơn, có đóng góp về chính trị, ngoại giao, văn chương, để lại sự nghiệp chữ Hán và chữ Nôm; năm 1442 chịu oan án, đến 1464 được minh oan. Tác phẩm tiêu biểu gồm Bình Ngô đại cáo, Quân trung từ mệnh tập, Ức Trai thi tập, Quốc âm thi tập, Dư địa chí. Các lĩnh vực cho thấy người trí thức gắn việc viết với đời sống đất nước, đồng thời có tâm hồn gần thiên nhiên, nhiều suy tư cá nhân.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Tư tưởng nhân nghĩa đặt bình yên, đời sống nhân dân vào mục tiêu; ý thức độc lập gắn truyền thống văn hiến và trách nhiệm hành động. Thơ có tiếng nói ưu thời, tình quê, vẻ đẹp đời thường, khát vọng sống thanh sạch, không chỉ một giọng tuyên ngôn. Chữ Nôm giúp diễn tả tiếng Việt, hình ảnh và nhịp riêng trong khuôn thể tiếp nhận từ bên ngoài. Hiểu đời giúp đọc tác phẩm nhưng không quy mỗi hình ảnh thành một sự kiện tiểu sử duy nhất.

Cách đọc, kết nối và giới hạn

Đặt tác phẩm vào thể loại, ngôn ngữ, mục đích và bối cảnh. Tránh gán mọi văn bản đứng tên Nguyễn Trãi có chung một thời điểm hoặc kể huyền thoại như dữ kiện xác nhận. Các địa danh hiện nay như Côn Sơn thuộc Hải Phòng sau sắp xếp 2025 cần ghi rõ nếu liên hệ; tên địa danh lịch sử vẫn giữ khi mô tả quá khứ.

Khái niệm chính

Quốc âm thi tập
Thơ chữ Nôm
Ức Trai thi tập
Thơ chữ Hán
Nhân nghĩa
Trách nhiệm với cuộc sống nhân dân

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Giải thích sự thống nhất giữa người công dân và người nghệ sĩ trong Nguyễn Trãi.

    Xem lời giải

    Văn chính luận, thư từ gắn mục tiêu độc lập, nhân nghĩa và hoạt động thực tiễn; thơ lại bộc lộ cảm nhận thiên nhiên, đời thường, nỗi ưu tư. Hai mặt không tách biệt: người đang thưởng cảnh vẫn lo đời sống dân, người bàn quốc gia cũng có cảm xúc và sức thuyết phục nghệ thuật. Đóng góp chữ Hán, chữ Nôm cho thấy tầm văn hoá và khả năng sáng tạo. Tuy nhiên cần giữ sắc thái từng tác phẩm, không biến thơ thành minh hoạ khẩu hiệu hoặc chỉ đọc văn chính luận như thông tin khô.

Ghi nhớ

Quốc âm thi tập: Thơ chữ Nôm; Ức Trai thi tập: Thơ chữ Hán; Nhân nghĩa: Trách nhiệm với cuộc sống nhân dân.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

    Tác gia Nguyễn Trãi – Văn bản giới thiệu tác gia trong SGK.

    Tổng thuật nguyên gốc: Nguyễn Trãi (1380–1442), hiệu Ức Trai, sống qua biến động cuối Trần, Hồ, Minh thuộc và sự ra đời Lê sơ. Ông tham gia khởi nghĩa Lam Sơn, có đóng góp về chính trị, ngoại giao, văn chương, để lại sự nghiệp chữ Hán và chữ Nôm; năm 1442 chịu oan án, đến 1464 được minh oan. Tác phẩm tiêu biểu gồm Bình Ngô đại cáo, Quân trung từ mệnh tập, Ức Trai thi tập, Quốc âm thi tập, Dư địa chí. Các lĩnh vực cho thấy người trí thức gắn việc viết với đời sống đất nước, đồng thời có tâm hồn gần thiên nhiên, nhiều suy tư cá nhân.

    Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

    Phân tích và đánh giá

    Tư tưởng nhân nghĩa đặt bình yên, đời sống nhân dân vào mục tiêu; ý thức độc lập gắn truyền thống văn hiến và trách nhiệm hành động. Thơ có tiếng nói ưu thời, tình quê, vẻ đẹp đời thường, khát vọng sống thanh sạch, không chỉ một giọng tuyên ngôn. Chữ Nôm giúp diễn tả tiếng Việt, hình ảnh và nhịp riêng trong khuôn thể tiếp nhận từ bên ngoài. Hiểu đời giúp đọc tác phẩm nhưng không quy mỗi hình ảnh thành một sự kiện tiểu sử duy nhất.

    Cách đọc, kết nối và giới hạn

    Đặt tác phẩm vào thể loại, ngôn ngữ, mục đích và bối cảnh. Tránh gán mọi văn bản đứng tên Nguyễn Trãi có chung một thời điểm hoặc kể huyền thoại như dữ kiện xác nhận. Các địa danh hiện nay như Côn Sơn thuộc Hải Phòng sau sắp xếp 2025 cần ghi rõ nếu liên hệ; tên địa danh lịch sử vẫn giữ khi mô tả quá khứ.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách vận dụng tiểu sử vào đọc tác phẩm nào phù hợp?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

    ÝĐúngSai
    a)Trong hồ sơ này, Quốc âm thi tập được gắn với thơ chữ nôm.
    b)Trong hồ sơ này, Ức Trai thi tập được gắn với trách nhiệm với cuộc sống nhân dân.
    c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
    d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
  5. Câu 4Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai cặp đúng theo các yếu tố đã phân biệt trong hồ sơ.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Giải thích sự thống nhất giữa người công dân và người nghệ sĩ trong Nguyễn Trãi.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Phân tích luận điểm của mục “Phân tích và đánh giá”: chỉ ra hai chi tiết hoặc quan hệ cụ thể được dùng và giải thích tác dụng, không chỉ kể tên thuật ngữ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Từ mục “Cách đọc, kết nối và giới hạn”, nêu cách đọc có trách nhiệm và một kiểu suy diễn cần tránh; giải thích vì sao.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Viết bản tóm giải ngắn gọn về Tác gia Nguyễn Trãi, chỉ dùng thông tin đã cung cấp; phân biệt lời tóm giải với nguyên văn.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay