Ngữ văn 10 – Hai tập
Ngữ vănLớp 10Phần 8. Bài 6. Nguyễn Trãi – “Dành còn để trợ dân này”

Thực hành tiếng Việt – Sử dụng từ Hán Việt (tiếp theo)

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và phân tích yếu tố nội dung, nghệ thuật hoặc lập luận của Thực hành tiếng Việt – Sử dụng từ Hán Việt (tiếp theo).
  • Đánh giá có căn cứ, giữ giới hạn của bản tóm giải và tôn trọng quyền tác giả.

Bài giảng

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Thực hành tiếng Việt – Sử dụng từ Hán Việt (tiếp theo) – Ngữ liệu và bản sửa nguyên gốc.

Từ Hán Việt cần đặt trong sắc thái và hoàn cảnh: từ cổ trong văn trung đại có thể khác cách dùng hiện đại; một yếu tố nhiều nghĩa không thể lấy nghĩa đầu từ điển ghép máy. “Nhân” trong nhân nghĩa là lòng thương, khác nhân khẩu là người; “chính” trong chính sự liên quan việc nước, khác chính trực là ngay thẳng. Hiểu ngữ cảnh giúp đọc đúng tư tưởng, tránh gán nghĩa ngày nay mà không xét văn bản.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Phân tích yếu tố có ích khi tìm nghĩa nhưng phải kiểm tra toàn từ. “Nghĩa” có thể là lẽ phải trong nghĩa vụ, hoặc nội dung trong ý nghĩa. “Quốc âm” chỉ tiếng của nước mình trong ngữ cảnh thơ Nôm; không phải mọi văn bản có từ quốc đều cùng chức năng. Khi viết, dùng cách gọi cụ thể và vừa người đọc; “kính đề nghị” hợp yêu cầu trang trọng nhưng không thay mọi lời trò chuyện với bạn bằng công thức hành chính.

Cách đọc, kết nối và giới hạn

Câu nháp cho bạn cùng lớp: “Tôi khẩn thiết đề nghị quý đồng môn tiến hành nạp thủy vào cơ thể sau hoạt động thể dục.” Câu sửa: “Sau giờ thể dục, các bạn nhớ uống nước phù hợp nhu cầu nhé.” Bản sửa rõ, thân thiện; không đưa định lượng y tế. Trong báo cáo có thể viết “Học sinh được nhắc bổ sung nước phù hợp sau vận động.” Chọn từ không theo nguyên tắc càng Hán Việt càng tốt mà theo nghĩa, đối tượng, mục đích.

Khái niệm chính

Nhân nghĩa
Lòng thương và lẽ phải
Chính trực
Ngay thẳng, giữ điều đúng
Quốc âm
Tiếng của nước mình trong ngữ cảnh được dùng

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Viết lại câu nháp cho giao tiếp bạn bè và cho báo cáo; giải thích vì sao không dùng tiêu chí “càng nhiều từ Hán Việt càng trang trọng”.

    Xem lời giải

    Câu nháp cho bạn cùng lớp: “Tôi khẩn thiết đề nghị quý đồng môn tiến hành nạp thủy vào cơ thể sau hoạt động thể dục.” Câu sửa: “Sau giờ thể dục, các bạn nhớ uống nước phù hợp nhu cầu nhé.” Bản sửa rõ, thân thiện; không đưa định lượng y tế. Trong báo cáo có thể viết “Học sinh được nhắc bổ sung nước phù hợp sau vận động.” Chọn từ không theo nguyên tắc càng Hán Việt càng tốt mà theo nghĩa, đối tượng, mục đích.

Ghi nhớ

Nhân nghĩa: Lòng thương và lẽ phải; Chính trực: Ngay thẳng, giữ điều đúng; Quốc âm: Tiếng của nước mình trong ngữ cảnh được dùng.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

    Thực hành tiếng Việt – Sử dụng từ Hán Việt (tiếp theo) – Ngữ liệu và bản sửa nguyên gốc.

    Từ Hán Việt cần đặt trong sắc thái và hoàn cảnh: từ cổ trong văn trung đại có thể khác cách dùng hiện đại; một yếu tố nhiều nghĩa không thể lấy nghĩa đầu từ điển ghép máy. “Nhân” trong nhân nghĩa là lòng thương, khác nhân khẩu là người; “chính” trong chính sự liên quan việc nước, khác chính trực là ngay thẳng. Hiểu ngữ cảnh giúp đọc đúng tư tưởng, tránh gán nghĩa ngày nay mà không xét văn bản.

    Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

    Phân tích và đánh giá

    Phân tích yếu tố có ích khi tìm nghĩa nhưng phải kiểm tra toàn từ. “Nghĩa” có thể là lẽ phải trong nghĩa vụ, hoặc nội dung trong ý nghĩa. “Quốc âm” chỉ tiếng của nước mình trong ngữ cảnh thơ Nôm; không phải mọi văn bản có từ quốc đều cùng chức năng. Khi viết, dùng cách gọi cụ thể và vừa người đọc; “kính đề nghị” hợp yêu cầu trang trọng nhưng không thay mọi lời trò chuyện với bạn bằng công thức hành chính.

    Cách đọc, kết nối và giới hạn

    Câu nháp cho bạn cùng lớp: “Tôi khẩn thiết đề nghị quý đồng môn tiến hành nạp thủy vào cơ thể sau hoạt động thể dục.” Câu sửa: “Sau giờ thể dục, các bạn nhớ uống nước phù hợp nhu cầu nhé.” Bản sửa rõ, thân thiện; không đưa định lượng y tế. Trong báo cáo có thể viết “Học sinh được nhắc bổ sung nước phù hợp sau vận động.” Chọn từ không theo nguyên tắc càng Hán Việt càng tốt mà theo nghĩa, đối tượng, mục đích.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Chọn quan hệ thuật ngữ – nghĩa đúng theo hồ sơ.

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

    ÝĐúngSai
    a)Trong hồ sơ này, Nhân nghĩa được gắn với lòng thương và lẽ phải.
    b)Trong hồ sơ này, Chính trực được gắn với tiếng của nước mình trong ngữ cảnh được dùng.
    c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
    d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
  5. Câu 4Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai cặp đúng theo các yếu tố đã phân biệt trong hồ sơ.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Viết lại câu nháp cho giao tiếp bạn bè và cho báo cáo; giải thích vì sao không dùng tiêu chí “càng nhiều từ Hán Việt càng trang trọng”.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Phân tích luận điểm của mục “Phân tích và đánh giá”: chỉ ra hai chi tiết hoặc quan hệ cụ thể được dùng và giải thích tác dụng, không chỉ kể tên thuật ngữ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Từ mục “Cách đọc, kết nối và giới hạn”, nêu cách đọc có trách nhiệm và một kiểu suy diễn cần tránh; giải thích vì sao.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Viết bản tóm giải ngắn gọn về Thực hành tiếng Việt – Sử dụng từ Hán Việt (tiếp theo), chỉ dùng thông tin đã cung cấp; phân biệt lời tóm giải với nguyên văn.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay