Kho đề

Ngữ văn lớp 10 · Phần 8: Bài 6. Nguyễn Trãi – “Dành còn để trợ dân này”

Luyện tậpNgữ vănLớp 10

Tổng hợp bài tập của các bài trong phần 8 "Bài 6. Nguyễn Trãi – “Dành còn để trợ dân này”" (Ngữ văn 10 – Hai tập), có lời giải chi tiết.

Cấu trúc đề

  1. Tri thức ngữ văn – Văn học trung đại và yếu tố biểu cảm trong nghị luận8 câu · 8 đ
  2. Tác gia Nguyễn Trãi8 câu · 8 đ
  3. Bình Ngô đại cáo8 câu · 8 đ
  4. Bảo kính cảnh giới (bài 43)8 câu · 8 đ
  5. Dục Thuý sơn8 câu · 8 đ
  6. Thực hành tiếng Việt – Sử dụng từ Hán Việt (tiếp theo)8 câu · 8 đ
  7. Đọc bài viết tham khảo: Sống đơn giản – xu thế của thế kỉ XXI8 câu · 8 đ
  8. Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội8 câu · 8 đ
  9. Nói và nghe – Thảo luận về một vấn đề xã hội có ý kiến khác nhau8 câu · 8 đ
  10. Củng cố, mở rộng12 câu · 12 đ
  11. Thực hành đọc: Ngôn chí (bài 3)8 câu · 8 đ
  12. Thực hành đọc: Bạch Đằng hải khẩu8 câu · 8 đ

Dạng câu hỏi

  • Đoạn văn / Ngữ liệu 12
  • Trắc nghiệm 1 đáp án 12
  • Ghép nối 12
  • Đúng / Sai nhiều ý 12
  • Nhiều đáp án 9
  • Tự luận 52
  • Sắp xếp thứ tự 3

Xem trước

5 / 100 câu

Tri thức ngữ văn – Văn học trung đại và yếu tố biểu cảm trong nghị luận

Đọc ngữ liệuDùng cho câu 1–8

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Tri thức ngữ văn – Học liệu diễn giải nguyên gốc theo các mục trong sách.

Văn học trung đại Việt Nam từ khoảng thế kỉ X đến hết XIX có bộ phận chữ Hán, chữ Nôm, gắn lịch sử đất nước và tiếp thu, biến đổi khuôn mẫu. Tính quy phạm thể hiện thể loại, thi liệu, cách tổ chức, nhưng tác giả có thể sáng tạo, Việt hoá, bộc lộ cá tính. Không coi quy phạm đồng nghĩa mọi tác phẩm như nhau hoặc chữ Hán đồng nghĩa không thuộc văn học Việt Nam.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Các thể cáo, hịch, chiếu, biểu, thư có mục đích, tư thế và hoàn cảnh riêng. Lí lẽ, chứng cứ kết hợp cảm xúc, nhịp, hình ảnh tạo sức chính luận. Khi đọc Nguyễn Trãi, bối cảnh, nhân nghĩa, ý thức độc lập, tiếng nói cá nhân và nghệ thuật ngôn từ cùng quan trọng. Biểu cảm không chỉ một từ cảm thán mà có thể nằm trong chuỗi hình ảnh, nhịp và chuyển giọng.

Cách đọc, kết nối và giới hạn

Ví dụ tự viết: “Một sân trường không rác không chỉ sạch mắt; nó giữ nơi vui chơi an toàn cho những người nhỏ nhất.” Lí lẽ gắn an toàn, hình ảnh tạo cảm xúc nhưng muốn khẳng định mức nguy hại cần nguồn chuyên môn. Đây là mẫu phân tích nguyên tắc, không giả văn trung đại.

Ví dụ tự viết và lời giải vận dụng

Vận dụng tri thức vào ví dụ tự viết trong hồ sơ: nêu hai chi tiết và giải thích, không thêm điều chưa có.
Trong câu tự viết về sân trường không rác, “an toàn” là lí lẽ nối việc giữ vệ sinh với lợi ích người sử dụng. Hình dung những người nhỏ tuổi nhất vui chơi tạo yếu tố biểu cảm, khiến điều cần bảo vệ hiện cụ thể chứ không chỉ là mệnh lệnh dọn sạch. Hai yếu tố hỗ trợ nhau nhưng câu chưa đo mức giảm tai nạn hoặc bệnh. Vì thế không thêm một tỉ lệ khoa học tự nghĩ; muốn khẳng định mức tác động phải có nghiên cứu phù hợp. Đây là ví dụ mới về lí lẽ và biểu cảm, không phải văn của Nguyễn Trãi.

Câu 1Trắc nghiệm 1 đáp án · 1 điểm

Mục nào là cách hiểu đúng trong phần tri thức này?

  • A.Việt hoá: Cảm xúc hỗ trợ quan điểm và tác động
  • B.Biểu cảm trong nghị luận: Khuôn mẫu thể loại và thi pháp
  • C.Quy phạm: Khuôn mẫu thể loại và thi pháp
  • D.Quy phạm: Biến đổi yếu tố tiếp nhận theo tiếng nói, đời sống Việt
Câu 2Ghép nối · 1 điểm

Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

  • Quy phạm
  • Việt hoá
  • Biểu cảm trong nghị luận
Câu 3Đúng / Sai nhiều ý · 1 điểm

Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

  • a)Trong hồ sơ này, Quy phạm được gắn với khuôn mẫu thể loại và thi pháp.
  • b)Trong hồ sơ này, Việt hoá được gắn với cảm xúc hỗ trợ quan điểm và tác động.
  • c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
  • d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
Câu 4Nhiều đáp án · 1 điểm

Chọn hai cặp đúng theo các yếu tố đã phân biệt trong hồ sơ.

  • A.Việt hoá – Cảm xúc hỗ trợ quan điểm và tác động
  • B.Biểu cảm trong nghị luận – Cảm xúc hỗ trợ quan điểm và tác động
  • C.Quy phạm – Biến đổi yếu tố tiếp nhận theo tiếng nói, đời sống Việt
  • D.Quy phạm – Khuôn mẫu thể loại và thi pháp
Câu 5Tự luận · 1 điểm

Vận dụng tri thức vào ví dụ tự viết trong hồ sơ: nêu hai chi tiết và giải thích, không thêm điều chưa có.

… và 95 câu nữa trong đề.