Ngữ văn 10 – Hai tập
Ngữ vănLớp 10Phần 8. Bài 6. Nguyễn Trãi – “Dành còn để trợ dân này”

Dục Thuý sơn

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và phân tích yếu tố nội dung, nghệ thuật hoặc lập luận của Dục Thuý sơn.
  • Đánh giá có căn cứ, giữ giới hạn của bản tóm giải và tôn trọng quyền tác giả.

Bài giảng

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Dục Thuý sơn – Nguyễn Trãi.

Tóm giải mới: người đi thuyền nhớ từng qua núi Dục Thuý, cảm nhận nơi đây đẹp như không gian khác thường ngay giữa đời. Núi nổi trên nước gợi hoa sen; bóng tháp và ánh nước gợi dáng vẻ, vật trang sức và sự mềm mại. Từ thưởng cảnh, tâm tưởng chuyển về Trương Hán Siêu, người từng để lại dấu tích văn chương; bia cũ với rêu gợi thời gian. Thiên nhiên, kí ức văn hoá và suy ngẫm nhân sinh cùng hiện diện trong một khoảnh khắc.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Bài ngũ ngôn luật có hình thức cô đọng; hình ảnh so sánh, liên tưởng làm núi, tháp, nước không chỉ là đối tượng địa lí mà thành thế giới thẩm mĩ. Kết thúc nhớ người xưa tạo chiều sâu: vẻ đẹp bền của cảnh đối diện hữu hạn con người, dấu tích chữ viết chịu thời gian. Không nên biến mỗi ẩn dụ thành một vật thực được nhìn thấy hoặc chỉ đọc như lời quảng cáo du lịch.

Cách đọc, kết nối và giới hạn

Tách hình ảnh thực khỏi liên tưởng, theo bước cảnh → văn hoá → hoài niệm. Trương Thiếu bảo trong ngữ cảnh gắn Trương Hán Siêu, cần tra trước khi kết luận nhiều nhân vật. Bản dịch thơ trong SGK có quyền riêng; bài học chỉ giữ tóm giải và phân tích nguyên gốc.

Khái niệm chính

Núi và nước
Cơ sở khơi liên tưởng thẩm mĩ
Bóng tháp
Hình ảnh được chuyển hoá qua so sánh
Bia rêu và nhớ người
Chiều sâu thời gian, văn hoá

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Phân tích vì sao bài thơ không dừng ở tả cảnh đẹp.

    Xem lời giải

    Những liên tưởng về hoa, dáng, trang sức chuyển núi tháp và nước thành thế giới có sắc thái riêng của người ngắm. Đến cuối, cảnh gắn dấu tích văn chương và kí ức Trương Hán Siêu; rêu trên bia khiến người đọc nghĩ về thời gian, hữu hạn và mối nối giữa các thế hệ. Vẻ đẹp vì vậy vừa cảm giác vừa văn hoá, không chỉ một danh lam. Bài thơ cho thấy người nghệ sĩ trân trọng cảnh đồng thời đối thoại với quá khứ, mở dư âm ngoài lời tả.

Ghi nhớ

Núi và nước: Cơ sở khơi liên tưởng thẩm mĩ; Bóng tháp: Hình ảnh được chuyển hoá qua so sánh; Bia rêu và nhớ người: Chiều sâu thời gian, văn hoá.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

    Dục Thuý sơn – Nguyễn Trãi.

    Tóm giải mới: người đi thuyền nhớ từng qua núi Dục Thuý, cảm nhận nơi đây đẹp như không gian khác thường ngay giữa đời. Núi nổi trên nước gợi hoa sen; bóng tháp và ánh nước gợi dáng vẻ, vật trang sức và sự mềm mại. Từ thưởng cảnh, tâm tưởng chuyển về Trương Hán Siêu, người từng để lại dấu tích văn chương; bia cũ với rêu gợi thời gian. Thiên nhiên, kí ức văn hoá và suy ngẫm nhân sinh cùng hiện diện trong một khoảnh khắc.

    Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

    Phân tích và đánh giá

    Bài ngũ ngôn luật có hình thức cô đọng; hình ảnh so sánh, liên tưởng làm núi, tháp, nước không chỉ là đối tượng địa lí mà thành thế giới thẩm mĩ. Kết thúc nhớ người xưa tạo chiều sâu: vẻ đẹp bền của cảnh đối diện hữu hạn con người, dấu tích chữ viết chịu thời gian. Không nên biến mỗi ẩn dụ thành một vật thực được nhìn thấy hoặc chỉ đọc như lời quảng cáo du lịch.

    Cách đọc, kết nối và giới hạn

    Tách hình ảnh thực khỏi liên tưởng, theo bước cảnh → văn hoá → hoài niệm. Trương Thiếu bảo trong ngữ cảnh gắn Trương Hán Siêu, cần tra trước khi kết luận nhiều nhân vật. Bản dịch thơ trong SGK có quyền riêng; bài học chỉ giữ tóm giải và phân tích nguyên gốc.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Tác dụng chính của nhớ người xưa cuối bài là gì?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

    ÝĐúngSai
    a)Trong hồ sơ này, Núi và nước được gắn với cơ sở khơi liên tưởng thẩm mĩ.
    b)Trong hồ sơ này, Bóng tháp được gắn với chiều sâu thời gian, văn hoá.
    c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
    d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
  5. Câu 4Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai cặp đúng theo các yếu tố đã phân biệt trong hồ sơ.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Phân tích vì sao bài thơ không dừng ở tả cảnh đẹp.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Phân tích luận điểm của mục “Phân tích và đánh giá”: chỉ ra hai chi tiết hoặc quan hệ cụ thể được dùng và giải thích tác dụng, không chỉ kể tên thuật ngữ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Từ mục “Cách đọc, kết nối và giới hạn”, nêu cách đọc có trách nhiệm và một kiểu suy diễn cần tránh; giải thích vì sao.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Viết bản tóm giải ngắn gọn về Dục Thuý sơn, chỉ dùng thông tin đã cung cấp; phân biệt lời tóm giải với nguyên văn.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay