Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập
Củng cố, mở rộng – Học liệu và bài mẫu nguyên gốc.
Ôn tập Bài 6 cần nối tri thức thể loại, các văn bản đọc, tiếng Việt, viết và nói; không chỉ nhớ tên tác giả. Hồ sơ sau giữ lại hai trường hợp để các câu hỏi có đủ căn cứ khi mở riêng ngân hàng.
Trường hợp A – Tác gia Nguyễn Trãi: Tổng thuật nguyên gốc: Nguyễn Trãi (1380–1442), hiệu Ức Trai, sống qua biến động cuối Trần, Hồ, Minh thuộc và sự ra đời Lê sơ. Ông tham gia khởi nghĩa Lam Sơn, có đóng góp về chính trị, ngoại giao, văn chương, để lại sự nghiệp chữ Hán và chữ Nôm; năm 1442 chịu oan án, đến 1464 được minh oan. Tác phẩm tiêu biểu gồm Bình Ngô đại cáo, Quân trung từ mệnh tập, Ức Trai thi tập, Quốc âm thi tập, Dư địa chí. Các lĩnh vực cho thấy người trí thức gắn việc viết với đời sống đất nước, đồng thời có tâm hồn gần thiên nhiên, nhiều suy tư cá nhân.
Trường hợp B – Bình Ngô đại cáo: Tóm giải tự viết: bản cáo công bố thắng lợi khởi nghĩa Lam Sơn, mở đầu bằng nguyên lí nhân nghĩa gắn yên dân, trừ bạo và khẳng định tư cách độc lập của Đại Việt qua văn hiến, lãnh thổ, phong tục, lịch sử. Tiếp đó văn bản tố cáo sự xâm lược, bóc lột và tội ác đối với con người, đời sống; kể quá trình khởi nghĩa từ khó khăn thiếu lương, thiếu người đến thắng lợi dưới sự lãnh đạo của Lê Lợi, nhờ đoàn kết nhân dân và tướng sĩ. Mạch chiến thắng có Chi Lăng, Xương Giang; cách cho quân giặc đường về và phương tiện rút quân làm rõ mục tiêu kết thúc chiến tranh chứ không trả thù vô tận. Cuối cùng tuyên bố hoà bình, mở thời kì mới, khẳng định ý nghĩa và bài học. Bố cục kết nối cơ sở chính nghĩa, sự thật chiến tranh, sức mạnh nhân dân và kết quả.
Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.