Ngữ văn 10 – Hai tập
Ngữ vănLớp 10Phần 8. Bài 6. Nguyễn Trãi – “Dành còn để trợ dân này”

Thực hành đọc: Bạch Đằng hải khẩu

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và phân tích yếu tố nội dung, nghệ thuật hoặc lập luận của Thực hành đọc: Bạch Đằng hải khẩu.
  • Đánh giá có căn cứ, giữ giới hạn của bản tóm giải và tôn trọng quyền tác giả.

Bài giảng

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Thực hành đọc: Bạch Đằng hải khẩu – Nguyễn Trãi.

Diễn giải mới: đi qua cửa biển Bạch Đằng trong khí gió mạnh, người thơ thấy cảnh núi, bãi, sóng như chứa dấu vết chiến công xưa. Hình dung về vũ khí chìm, thế đất hiểm yếu và công danh hào kiệt nối cảnh tự nhiên với lịch sử chống xâm lược. Tới cuối, nghĩ chuyện cũ trước dòng nước, cảm xúc không chỉ tự hào mà còn bâng khuâng, khó nói hết. Cửa biển vừa là nơi đang nhìn vừa là không gian kí ức cộng đồng.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Phép đối, hình ảnh hùng tráng, quan hệ địa thế - con người tạo cấu trúc của thơ luật. Tác phẩm đề cao thế hiểm nhưng không làm tự nhiên tự giành chiến thắng: công lao người anh hùng, cộng đồng là yếu tố nổi bật. Mạch chuyển từ mạnh mẽ sang trầm lắng làm lịch sử không thành một khẩu hiệu, gợi ý thức thời gian và trách nhiệm. Không lấy ẩn dụ xác định vị trí hiện vật khảo cổ ngoài đời.

Cách đọc, kết nối và giới hạn

Đọc cảnh trong quan hệ với sự kiện Bạch Đằng đã biết, nhưng phân biệt bài thơ với biên niên sử, không suy mọi hình ảnh là chứng tích vật chất tìm thấy. Bản tóm giải giữ đủ các bước cảm xúc cho luyện tập mà không sao bản dịch thơ chưa xác minh quyền.

Khái niệm chính

Cửa biển
Không gian thực gắn kí ức
Địa thế và hào kiệt
Hai phương diện lí giải chiến công
Bâng khuâng cuối
Dư âm thời gian và suy tư

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Vì sao cảm xúc cuối bài nên được đọc cùng âm hưởng hùng tráng trước đó?

    Xem lời giải

    Cảnh mạnh, thế đất và hình dung chiến công gợi niềm tự hào, nhưng khi quay về dòng nước hiện tại, người thơ nhận khoảng cách thời gian và những điều không thể nói hết. Bâng khuâng không phủ định chiến thắng mà làm kí ức có chiều sâu, nối lòng biết ơn với suy tư về hưng vong, trách nhiệm. Nếu chỉ nghe giọng hùng tráng, ta bỏ độ lắng; nếu chỉ gọi buồn, ta bỏ nền lịch sử. Cần theo mạch vận động cảm xúc và chức năng từng hình ảnh.

Ghi nhớ

Cửa biển: Không gian thực gắn kí ức; Địa thế và hào kiệt: Hai phương diện lí giải chiến công; Bâng khuâng cuối: Dư âm thời gian và suy tư.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

    Thực hành đọc: Bạch Đằng hải khẩu – Nguyễn Trãi.

    Diễn giải mới: đi qua cửa biển Bạch Đằng trong khí gió mạnh, người thơ thấy cảnh núi, bãi, sóng như chứa dấu vết chiến công xưa. Hình dung về vũ khí chìm, thế đất hiểm yếu và công danh hào kiệt nối cảnh tự nhiên với lịch sử chống xâm lược. Tới cuối, nghĩ chuyện cũ trước dòng nước, cảm xúc không chỉ tự hào mà còn bâng khuâng, khó nói hết. Cửa biển vừa là nơi đang nhìn vừa là không gian kí ức cộng đồng.

    Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

    Phân tích và đánh giá

    Phép đối, hình ảnh hùng tráng, quan hệ địa thế - con người tạo cấu trúc của thơ luật. Tác phẩm đề cao thế hiểm nhưng không làm tự nhiên tự giành chiến thắng: công lao người anh hùng, cộng đồng là yếu tố nổi bật. Mạch chuyển từ mạnh mẽ sang trầm lắng làm lịch sử không thành một khẩu hiệu, gợi ý thức thời gian và trách nhiệm. Không lấy ẩn dụ xác định vị trí hiện vật khảo cổ ngoài đời.

    Cách đọc, kết nối và giới hạn

    Đọc cảnh trong quan hệ với sự kiện Bạch Đằng đã biết, nhưng phân biệt bài thơ với biên niên sử, không suy mọi hình ảnh là chứng tích vật chất tìm thấy. Bản tóm giải giữ đủ các bước cảm xúc cho luyện tập mà không sao bản dịch thơ chưa xác minh quyền.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách hiểu đúng quan hệ tự nhiên - con người là gì?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

    ÝĐúngSai
    a)Trong hồ sơ này, Cửa biển được gắn với không gian thực gắn kí ức.
    b)Trong hồ sơ này, Địa thế và hào kiệt được gắn với dư âm thời gian và suy tư.
    c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
    d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
  5. Câu 4Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai cặp đúng theo các yếu tố đã phân biệt trong hồ sơ.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Vì sao cảm xúc cuối bài nên được đọc cùng âm hưởng hùng tráng trước đó?

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Phân tích luận điểm của mục “Phân tích và đánh giá”: chỉ ra hai chi tiết hoặc quan hệ cụ thể được dùng và giải thích tác dụng, không chỉ kể tên thuật ngữ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Từ mục “Cách đọc, kết nối và giới hạn”, nêu cách đọc có trách nhiệm và một kiểu suy diễn cần tránh; giải thích vì sao.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Viết bản tóm giải ngắn gọn về Thực hành đọc: Bạch Đằng hải khẩu, chỉ dùng thông tin đã cung cấp; phân biệt lời tóm giải với nguyên văn.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay