Ngữ văn 10 – Hai tập
Ngữ vănLớp 10Phần 9. Bài 7. Quyền năng của người kể chuyện

Tri thức ngữ văn – Ngôi kể, điểm nhìn và lời kể

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và phân tích yếu tố nội dung, nghệ thuật hoặc lập luận của Tri thức ngữ văn.
  • Đánh giá có căn cứ, giữ giới hạn của bản tóm giải và tôn trọng quyền tác giả.

Bài giảng

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Tri thức ngữ văn – Học liệu diễn giải nguyên gốc theo các mục trong sách.

Ngôi thứ nhất có người tự xưng tham gia, chứng kiến hoặc thuật lại; ngôi ba kể người khác, không tự chứng minh toàn tri. Điểm nhìn là vị trí nhận biết, cảm, đánh giá: người kể ngôi ba vẫn có thể theo rất gần một nhân vật, còn ngôi tôi thường có giới hạn về người khác. Một tác phẩm có thể chuyển điểm nhìn, dùng lời nửa trực tiếp hoặc bình luận.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Lời người kể tổ chức sự kiện, miêu tả, đánh giá; lời nhân vật trực tiếp hoặc gián tiếp bộc lộ quan hệ, tính cách. Tính đáng tin cần xem từng thông tin, khoảng cách giữa lời và điều xảy ra, không gọi mọi người xưng tôi đều dối. Chủ đề, giá trị đạo đức và cảm hứng hiện qua cách chọn người nhìn, không chỉ nội dung sự kiện.

Cách đọc, kết nối và giới hạn

Ví dụ tự viết: “Tôi thấy Nam cất bức thư; tôi đoán bạn buồn.” Vế đầu ghi hành động được thấy, vế sau là suy đoán. Nếu đổi thành kể cả tâm tư Nam mà không cung cấp nguồn, phạm vi tri thức của người kể đã thay đổi; người phân tích phải nhận sự khác nhau.

Khái niệm chính

Ngôi kể
Hình thức vị thế kể xưng tôi hay ngôi ba
Điểm nhìn
Vị trí nhận thức, cảm xúc để nhìn sự việc
Độ đáng tin
Mức có căn cứ của từng thông tin người kể

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Vận dụng tri thức vào ví dụ tự viết trong hồ sơ: nêu hai chi tiết và giải thích, không thêm điều chưa có.

    Xem lời giải

    Trong ví dụ “Tôi thấy Nam cất bức thư; tôi đoán bạn buồn”, cất thư là hành động người kể nói đã thấy, còn buồn được đánh dấu là phỏng đoán. Ngôi tôi làm lời kể gần một người quan sát nhưng không cho người ấy đọc hết tâm tư Nam. Nếu đổi thành lời khẳng định Nam buồn thì phạm vi tri thức và độ chắc của phát ngôn đổi; cần căn cứ mới, không chỉ bỏ chữ đoán. Hai vế cho thấy ngôi kể khác điểm nhìn và mức đáng tin; chưa thể từ một suy đoán kết luận người kể luôn nói dối.

Ghi nhớ

Ngôi kể: Hình thức vị thế kể xưng tôi hay ngôi ba; Điểm nhìn: Vị trí nhận thức, cảm xúc để nhìn sự việc; Độ đáng tin: Mức có căn cứ của từng thông tin người kể.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

    Tri thức ngữ văn – Học liệu diễn giải nguyên gốc theo các mục trong sách.

    Ngôi thứ nhất có người tự xưng tham gia, chứng kiến hoặc thuật lại; ngôi ba kể người khác, không tự chứng minh toàn tri. Điểm nhìn là vị trí nhận biết, cảm, đánh giá: người kể ngôi ba vẫn có thể theo rất gần một nhân vật, còn ngôi tôi thường có giới hạn về người khác. Một tác phẩm có thể chuyển điểm nhìn, dùng lời nửa trực tiếp hoặc bình luận.

    Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

    Phân tích và đánh giá

    Lời người kể tổ chức sự kiện, miêu tả, đánh giá; lời nhân vật trực tiếp hoặc gián tiếp bộc lộ quan hệ, tính cách. Tính đáng tin cần xem từng thông tin, khoảng cách giữa lời và điều xảy ra, không gọi mọi người xưng tôi đều dối. Chủ đề, giá trị đạo đức và cảm hứng hiện qua cách chọn người nhìn, không chỉ nội dung sự kiện.

    Cách đọc, kết nối và giới hạn

    Ví dụ tự viết: “Tôi thấy Nam cất bức thư; tôi đoán bạn buồn.” Vế đầu ghi hành động được thấy, vế sau là suy đoán. Nếu đổi thành kể cả tâm tư Nam mà không cung cấp nguồn, phạm vi tri thức của người kể đã thay đổi; người phân tích phải nhận sự khác nhau.

    Ví dụ tự viết và lời giải vận dụng

    Vận dụng tri thức vào ví dụ tự viết trong hồ sơ: nêu hai chi tiết và giải thích, không thêm điều chưa có.
    Trong ví dụ “Tôi thấy Nam cất bức thư; tôi đoán bạn buồn”, cất thư là hành động người kể nói đã thấy, còn buồn được đánh dấu là phỏng đoán. Ngôi tôi làm lời kể gần một người quan sát nhưng không cho người ấy đọc hết tâm tư Nam. Nếu đổi thành lời khẳng định Nam buồn thì phạm vi tri thức và độ chắc của phát ngôn đổi; cần căn cứ mới, không chỉ bỏ chữ đoán. Hai vế cho thấy ngôi kể khác điểm nhìn và mức đáng tin; chưa thể từ một suy đoán kết luận người kể luôn nói dối.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Mục nào là cách hiểu đúng trong phần tri thức này?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

    ÝĐúngSai
    a)Trong hồ sơ này, Ngôi kể được gắn với hình thức vị thế kể xưng tôi hay ngôi ba.
    b)Trong hồ sơ này, Điểm nhìn được gắn với mức có căn cứ của từng thông tin người kể.
    c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
    d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
  5. Câu 4Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai cặp đúng theo các yếu tố đã phân biệt trong hồ sơ.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Vận dụng tri thức vào ví dụ tự viết trong hồ sơ: nêu hai chi tiết và giải thích, không thêm điều chưa có.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Phân tích luận điểm của mục “Phân tích và đánh giá”: chỉ ra hai chi tiết hoặc quan hệ cụ thể được dùng và giải thích tác dụng, không chỉ kể tên thuật ngữ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Từ mục “Cách đọc, kết nối và giới hạn”, nêu cách đọc có trách nhiệm và một kiểu suy diễn cần tránh; giải thích vì sao.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Viết bản tóm giải ngắn gọn về Tri thức ngữ văn, chỉ dùng thông tin đã cung cấp; phân biệt lời tóm giải với nguyên văn.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay