Ngữ văn 10 – Hai tập
Ngữ vănLớp 10Phần 9. Bài 7. Quyền năng của người kể chuyện

Thực hành đọc: Con khướu sổ lồng

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và phân tích yếu tố nội dung, nghệ thuật hoặc lập luận của Thực hành đọc: Con khướu sổ lồng.
  • Đánh giá có căn cứ, giữ giới hạn của bản tóm giải và tôn trọng quyền tác giả.

Bài giảng

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Thực hành đọc: Con khướu sổ lồng – Nguyễn Quang Sáng.

Tóm giải nguyên gốc: gia đình người kể nuôi một con khướu, gắn sinh hoạt và niềm vui với tiếng hót. Lần đầu sơ ý mở lồng, chim bay mất, cả nhà buồn; khi chim trở về, mỗi người lí giải khác nhau. Người kể nghĩ đến sự quen thuộc của lồng và nỗi chới với trước không gian rộng. Lần thứ hai, mọi người tin chim sẽ quay lại. Nó gần trở vào nhưng nghe một con chim trời, đổi hướng, bay cùng bạn, không trở về nữa. Người cha hiểu tự do và tình yêu theo cách mới, nói các con ngừng chờ.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Người kể ngôi tôi vừa là cha trong gia đình vừa quan sát, suy ngẫm; cách nhìn biến đổi cùng sự kiện. Lồng ban đầu như nhà thân thuộc, về sau hiện ý nghĩa hạn chế; đôi cánh chuyển từ khả năng vật lí sang biểu tượng tự do, gắn mối quan hệ. Các phỏng đoán về chim là diễn giải nghệ thuật của người kể, không bằng chứng khoa học rằng biết chính xác ý nghĩ động vật. Tác phẩm hỏi về yêu thương và chiếm hữu, không chỉ kể chuyện mất vật nuôi.

Cách đọc, kết nối và giới hạn

Lập hai lần bay, phản ứng người, điểm chuyển và kết luận. Không coi vì cho ăn nên chủ có quyền phủ nhận mọi nhu cầu tự nhiên; cũng không tự thả mọi vật nuôi, động vật ngoại lai vì có thể hại sinh thái và an toàn. Liên hệ chăm sóc động vật cần người lớn, chuyên môn, pháp luật phù hợp.

Khái niệm chính

Lần bay đầu
Gia đình lo và vui khi chim trở lại
Lần bay sau
Chim đổi hướng theo bạn chim trời
Người cha
Nhận thức thay đổi về tự do và chiếm hữu

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Phân tích sự thay đổi ý nghĩa cái lồng qua hai lần bay.

    Xem lời giải

    Lần đầu, gia đình coi lồng là nơi chim được nuôi và đem lại tiếng hót quen thuộc; việc trở lại củng cố cảm giác sở hữu, an toàn. Nhưng người cha bắt đầu nghĩ sự quen có thể làm cánh chim sợ không gian rộng. Lần sau, chim đổi hướng trước bạn chim trời, khiến lồng hiện rõ là giới hạn hơn là đích đến bắt buộc. Nhận thức người kể mở từ giữ niềm vui cho mình sang chấp nhận nhu cầu của sinh thể khác. Đây là diễn giải biểu tượng, không hướng dẫn tự thả động vật bất kì.

Ghi nhớ

Lần bay đầu: Gia đình lo và vui khi chim trở lại; Lần bay sau: Chim đổi hướng theo bạn chim trời; Người cha: Nhận thức thay đổi về tự do và chiếm hữu.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

    Thực hành đọc: Con khướu sổ lồng – Nguyễn Quang Sáng.

    Tóm giải nguyên gốc: gia đình người kể nuôi một con khướu, gắn sinh hoạt và niềm vui với tiếng hót. Lần đầu sơ ý mở lồng, chim bay mất, cả nhà buồn; khi chim trở về, mỗi người lí giải khác nhau. Người kể nghĩ đến sự quen thuộc của lồng và nỗi chới với trước không gian rộng. Lần thứ hai, mọi người tin chim sẽ quay lại. Nó gần trở vào nhưng nghe một con chim trời, đổi hướng, bay cùng bạn, không trở về nữa. Người cha hiểu tự do và tình yêu theo cách mới, nói các con ngừng chờ.

    Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

    Phân tích và đánh giá

    Người kể ngôi tôi vừa là cha trong gia đình vừa quan sát, suy ngẫm; cách nhìn biến đổi cùng sự kiện. Lồng ban đầu như nhà thân thuộc, về sau hiện ý nghĩa hạn chế; đôi cánh chuyển từ khả năng vật lí sang biểu tượng tự do, gắn mối quan hệ. Các phỏng đoán về chim là diễn giải nghệ thuật của người kể, không bằng chứng khoa học rằng biết chính xác ý nghĩ động vật. Tác phẩm hỏi về yêu thương và chiếm hữu, không chỉ kể chuyện mất vật nuôi.

    Cách đọc, kết nối và giới hạn

    Lập hai lần bay, phản ứng người, điểm chuyển và kết luận. Không coi vì cho ăn nên chủ có quyền phủ nhận mọi nhu cầu tự nhiên; cũng không tự thả mọi vật nuôi, động vật ngoại lai vì có thể hại sinh thái và an toàn. Liên hệ chăm sóc động vật cần người lớn, chuyên môn, pháp luật phù hợp.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Tình tiết làm thay đổi hướng bay lần sau là gì?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

    ÝĐúngSai
    a)Trong hồ sơ này, Lần bay đầu được gắn với gia đình lo và vui khi chim trở lại.
    b)Trong hồ sơ này, Lần bay sau được gắn với nhận thức thay đổi về tự do và chiếm hữu.
    c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
    d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
  5. Câu 4Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai cặp đúng theo các yếu tố đã phân biệt trong hồ sơ.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Phân tích sự thay đổi ý nghĩa cái lồng qua hai lần bay.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Phân tích luận điểm của mục “Phân tích và đánh giá”: chỉ ra hai chi tiết hoặc quan hệ cụ thể được dùng và giải thích tác dụng, không chỉ kể tên thuật ngữ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Từ mục “Cách đọc, kết nối và giới hạn”, nêu cách đọc có trách nhiệm và một kiểu suy diễn cần tránh; giải thích vì sao.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Viết bản tóm giải ngắn gọn về Thực hành đọc: Con khướu sổ lồng, chỉ dùng thông tin đã cung cấp; phân biệt lời tóm giải với nguyên văn.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay